Bài viết

Mẫu câu giao tiếp trong tiếng Đức

Mẫu câu tiếng Đức dùng trong giao tiếp

Liên kết văn hóa

Người nước ngoài chào hỏi nhau không chỉ trong trường hợp người quen biết, mà có khi là những người chưa từng gặp. Chỉ cần ở những nơi công sở, xe bus, hành lang hay sau khi gặp ở những nơi ăn uống, đi bộ … họ cũng thường biểu thị chào hỏi một ngày. Khi đi nước ngoài gặp trường hợp được chào hỏi, không phải vì không quen biết mà lúng túng, chỉ cần bạn mỉm cười biểu thị chào hỏi đáp lại là được. Ngoài ra, câu chào hỏi còn biểu hiện cả mức độ thân mật và xa cách khác nhau và sự khác biệt giữa các khu vực. Cách dùng cụ thể xin xem phần mẫu câu cơ bản và phần chú thích

Mẫu câu cơ bản

Guten Tag

Xin chào

Wie geht´s dir?

Khỏe không

Es freut mich, Sie kennen zu lernen

Vui quá, tôi được biết bạn

Wie heißen Sie?

Bạn tên gì?

Was sind sie von Beruf?

Bạn làm nghề gì?

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Hallo

Xin chào

  1. Guten Morgen

Chào buổi sáng

  1. Guten Tag

Chào nhé

  1. Guten Abend

Buổi tối vui vẻ

  1. Gute Nacht!

Chúc ngủ ngon

  1. Grüß Gott!

Chào

  1. Herzlich willkommen!

Rất hoan nghênh

  1. Wie geht`s dir?

Khỏe không?

  1. Wie geht`s Ihnen?

Cậu khỏe chứ?

  1. Danke gut, und dir?

Cám ơn, tốt, còn cậu?

  1. Es geht, und Ihnen?

Cũng được, còn bác?

  1. Nicht schlecht

Cũng không tệ

  1. Sosolala, aber ich bin ziemlich beschäftigt

Thường thường thôi, nhưng thực sự rất bận

  1. Gar nicht so gut, ich habe einen Schnupfen

Chả tốt tzs nào, tôi vừa ốm dậy

  1. Haben Sie sich gut erholt

Nghỉ ngơi có được khỏe chưa?

  1. Es Freut mich, Sie zu sehen

Vui quá được biết bạn. (dùng cho gặp gỡ lần đầu)

  1. Freut mich

Rất vui.

  1. Es freut mich, Sie kennen zu lernen

Vui quá được biết bạn

  1. Freut mich, Sie wieder zu sehen

Rất vui, được biết cậu.

  1. Ich begrüße Sie im Namen unserer Firma

Tôi chào mừng anh, với danh nghĩa của Cty.

  1. Darf ich mich vorstellen?

Cho phép tôi giới thiệu nhé?

  1. Wie ist Ihr Name bitte?

Xin hỏi quý danh của bạn?

  1. Wie heißen Sie bitte?

Bạn tên gì?

  1. Ich heiße Wangping. Und Sie?

Tôi tên Vương Bình. Còn bạn?

  1. Woher kommen Sie?

Bạn từ đâu đến?

  1. Ich bin aus China

Tôi đến từ Trung Quốc

  1. Was sind Sie (von Beruf)?

Bạn làm nghề gì?

  1. Ich bin Student

Tôi là Sinh viên

  1. Ich arbeite hier als Gastprofessor.

Tôi làm việc ở đây. Như là Giáo sư dự giảng

  1. Hier ist meine Visitenkarte

Đây là danh thiếp của tôi.

 

Từ ngữ cơ bản

Sich freuen: Cảm thấy vui; Es freut mich sehr: Khiến tôi cảm thấy rất vui

Student m: Học sinh

Beschäftigt Adj: Bận rộn

Schnupfen m: Cảm mạo; Schnupfen haben: Bị cảm

Visitenkarte f. – n: Danh thiếp

Gott m. Chúa

Đối thoại cơ bản


  1. Guten Tag

Xin chào

  1. Guten Tag

Xin chào

  1. Wie geht`s

Khỏe không ?

  1. Danke gut, und dir?

Cám ơn. Tốt, còn bạn?

  1. Auch nicht schlecht

Cũng được

  1. Das ist Hans und das ist Peter

Đây là Hans và đây là Peter

  1. Freut mich

Rất vui

  1. Freut mich auch

                Tôi cũng rất vui

  1. Guten Tag, sind Sie Herr Müller?

Xin chào, anh là anh Müller?

  1. Ja

Vâng

  1. Ich bin Hans Meyer und begrüße Sie im Namen unserer Firma

Tôi là Hans Meyer, tôi chào mừng anh nhân danh Cty.

  1. Freut mich, Sie zu sehen

Rất vui được biết anh.


Chú thích Quan điểm

  1. Trong tiếng Đức có cách xưng hô “ngài” và cách xưng hô “mày”. Ở đây có xuất hiện “Sie” và “du” và thể biến thức cách 3 của nó là “Ihnen” và “dir” làm ví dụ. “Sie” dùng trong trường hợp trân trọng; “du” dùng trong trường hợp thân mật.
  2. “Grüß Gott” là câu chào lưu hành ở vùng Nam Đức, dùng bất cứ lúc nào trong ngày. Ngoài ra khu vực Đức ngữ ở Thụy Sĩ, người ta thường dùng cụm “Grüezi”.
  3. Từ ngày 1/8/1998 Bộ Văn hóa Đức ra quyết định cải cách lối viết chuẩn. Theo quy định cụm từ “kennen-lernen” không được viết liền mà phân thành lối viết “kennen lernen”. Do vậy ở tình huống bài 18 viết thành “Es freut mich, Sie kennen zu lernen”. Ví dụ như: Eßstäbchen thì viết thành Essstäbchen hay Ess-Stäbchen. Tham khảo tình huống số 9.

Bối cảnh 2 Trình bày – Xin kiểm chứng/ Beantragung eines Visums

Liên kết văn hóa

Bình thường người ta thường hay có cảm giác e dè trước các nhân viên kiểm tra. Trong lúc kiểm tra thường hay bị từ chối. Thực tế người kiểm tra chỉ làm chức trách của mình, ta nên bình thản trả lời nói rõ mục đích của mình nhất thiết sẽ không có vấn đề gì. Ngoài ra cần chú ý một số nội dung liên quan đến kiểm tra.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte Herrn Meyer sprechen

Tôi muốn nói chuyện với ông Herrn Meyer

Ich möchte ein Visum beantragen

Tôi muốn xác nhận Thị thực

Ich mache in Deutschland eine Studenreise

Tôi đến Đức du học

Füllen Sie das Formular hier bitte aus

Mời Ông điền vào mẫu này

Heute in zwei Tagen können Sie das Visum bekommen

Từ giờ đến 2 ngày, anh có thể đến lấy Thị thực

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Entschuldigung, ist hier das deutsche Generalkonsulat?

Xin lỗi, đây có phải Tổng lãnh sự Đức không?

  1. Ich möchte Herrn Müller vom Generalkonsulat sprechen

Tôi muốn gặp ông Herrn Meyer Tổng lãnh sự.

  1. Haben Sie einen Termin?

Ông có hẹn không?

  1. Ja, ich habe mit Herrn Müller für heute einen Termin vereinbart

Có tôi có hẹn với ông Herrn Müller ngaỳ hôm nay

  1. Ich möchte ein Visum beantragen

Tôi muốn xin xác nhận Thị thực

  1. Wann wollen Sie abfliegen?

Khi nào ông định lên đường?

  1. Ende August oder Anfang September

Cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9

  1. Füllen Sie als erstes dieses Antragsformular aus!

Ông hãy điền vào mẫu này

  1. Entschuldigen Sie! Können Sie mir sagen, wie ich diese Spalte ausfüllen soll?

Xin lỗi cho hỏi, tôi phải điền khung này thế nào ạ?

  1. Sie sollten in diese Spalte schreiben, warum Sie nach Deutschland einreisen wollen.

Ông sẽ phải điền vào khung này là, vì sao ông muốn tới nước Đức.

  1. Ach, so! Diese Spalte können Sie freilassen

À ra vậy! Khung naỳ có thể để trống.

  1. Ich mache in Deutschland eine Studienreise

Tôi đến Đức để du học

  1. Ich möchte in Deutscheland weiterstudieren

Tôi muốn học nâng cao ở Đức.

  1. Ich möchte meine Verwandten in Deutschland besuchen

Tôi muốn thăm người thân ở Đức (Thăm thân)

  1. Ich nehme an der Leipziger Messe teil

Tôi dự Hội chợ ở Leipzig

  1. Sprechen Sie Deutsch?

Ông nói được tiếng Đức không?

  1. Ja, aber nicht viel

Được, nhưng không nhiều

  1. Ich werde in Deutschland noch an einem Sprachkurs teinehmen

Tôi đến Đức rồi, còn tham gia 1 khóa ngôn ngữ nữa.

  1. Oh, hier habe ich einen Fehler gemacht. Was soll ich jetzt machen?

Ồ, chỗ này tôi làm sai rồi. Làm thế nào bây giờ?

  1. Kein Sorge. Füllen Sie dann ein neues Formular aus.

Không sao. Ông điền và mẫu mới này.

  1. Ist alles in Ordnung?

Xong cả chưa?

  1. Ja, alles ist OK. Und warten Sie nur noch einen Moment!

Vâng, tất cả OK rồi. Xin ông chờ cho 1 chút!

  1. Bitte geben Sie mir noch zwei Passfotos!

Ông nộp thêm 2 anh Hộ chiếu nữa

  1. Ich habe noch eine Frage. Darf ich mit diesem Visum auch nach Österreich fahren? Ich habe dort noch etwas zu tun.

Tôi còn một vấn đề nữa. Tôi có thể sang Áo với Thị thực này không? Tôi có một số công việc cần làm ở đây.

  1. Leider nicht. Sie müssen noch beim österreichischen Generalkonsulat in Deutschland das Visum für Österreich beantragen.

Rất tiếc. Ông phải đến Tổng lãnh sự Áo ở Đức để xin xác nhận Thị thực sang Áo.

  1. Da Ihr Visum gültig für Schengener Staaten ist, können Sie auch ohne österreichisches Visum in das Land einreisen.

Vì Thị thực của ông nằm trong khối Hiệp ước Schengener Staaten, nên ông cũng có Thị thực của Áo để có thể đến vùng này.

  1. Wann kann ich das Visum erhalten?

Khi nào thì tôi có thể đến lấy Thị thực?

  1. In zwei Tagen

Trong 2 ngày

  1. Können ich es etwas früher haben?

Tôi có thể lấy sớm hơn được không?

  1. Wir tun unser Bestes.

Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức.

 

Từ ngữ cơ bản

Visum n. Visa: Thị thực.

Generalkonsulat n.-e Tổng lãnh sự

Termin m.-e: Thời hạn; einen Termin vereinbaren: Có kỳ hạn

Formular n.-e: biểu mẫu; einen Formular ausfüllen: điền vào biểu mẫu

Spalte f.-n: khung mẫu, ô mẫu trong biểu

Studierenreise f.-n: Du học

Verwanter r m.f: thân thích (biến thể của hình dung từ)

Sprachkurs m.-e: (lớp học ngoại ngữ)

Messe f.-n: (Hội chợ) die Leipziger Messe (hội chợ Leipzig)

Ordnung f. : trật tự, ngăn nắp; Alles ist in Ordnung: Tất cả vào trật tự.

Teilnehmen Vi.: tham gia; an etwas (D) teilnehmen: tham gia hoạt động gì đó

Beantragen Vt: xin phép; ein Visum beantrangen: xin phép cấp thị thực.

Abfliegen Vi: bay, đi máy bay.

Đối thoại cơ bản


  1. Entschuldigung ist hier das deutsche Generalkonsulat? Ich möchte Herr Müller sprechen

Xin lỗi, đây là Tổng lãnh sự quán Đức ạ? Tôi muốn gặp ông Müller

  1. Ich bin Herr Müller. Was kann ich für Sie tun?

Tôi là Müller đây. Tôi giúp gì được ông?

  1. Ich möchte ein Visum beantragen

Tôi muốn xin cấp Thị thực

  1. Wann wollen Sie abfliegen?

Ông định khi nào bay?

  1. Ende August

Cuối tháng 8

  1. Füllen Sie bitte das Formular hier aus und geben Sie mir noch zwei Passfotos!

Mời ông điền vào mẫu này và nộp 2 ảnh Hộ chiếu

  1. Sie haben hier sehr undeutlich geschrieben. Bitte, füllen Sie es noch einmal aus!

Ông điền rất không rõ ràng, xin ông điền lại một lần nữa đi

  1. OK, ich mach es noch einmal

OK, tôi sẽ làm lại

  1. Ist das richtig?

Đúng chưa ạ?

  1. Ja, alles in Ordnung

Được rồi, tất cả vừa đúng rồi

  1. Wann kann ich mein Visum haben?

Khi nào tôi có thể lấy Thị thực được?

  1. Heute in zwei Tagen

Từ giờ đến 2 hôm

  1. Könnte ich es etwas früher haben?

Có thể sớm hơn được không?

  1. Wir tun unser Bestes

Chúng tôi sẽ cố gắng.


Chú thích Quan điểm

Hiệp định Schengener Staaten là hiệp định giữa các quốc gia Châu Âu về các vấn đề An ninh và di cư trong khu vực có xu thế nhất thể hóa về kinh tế chính trị, được ký kết giữa các nước năm 1985. Lúc đầu gồm 5 nước: Đức, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Luxamburg. Về sau Hiệp định được mở rộng thêm với sự tham gia của nhiều nước khác như: Ý, Áo, Hylạp, Tâybannha, Bồđàonha, Đanmạch, Thụyđiển, Nauy, Phầnlan, Ailen. Gọi tắt là Hiệp định các quốc gia Schengener. Sử dụng 1 thị thực của một nước nào trong danh sách trên có thể tự do đi lại ở các quốc gia thành viên khác mà không phải xin cấp thị thực khác.

Wir tun unser Bestes nghĩa là Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức. Có thể sử dụng ở một số trường hợp, nhưng chú ý là nó khác với cụm Ich tue mein Bestes. Cụm từ trên chỉ có ý nghĩa thay thế cho một cơ cấu đoàn thể, còn cụm dưới chỉ biểu thị khả năng cá nhân mà thôi.

Bối cảnh 3 Ở cửa Hải quan- Beim Zoll

Liên kết văn hóa

Mẫu câu cơ bản

Zeigen Sie mir bitte Ihren Pass!

Xin cho tôi xem Hộ chiếu.

Sind Sie in Deutschland als Tourist?

Ông sang Đức du lịch à?

Haben Sie etwas zu verzollen?

Ông có gì phải khai thuế không?

Ich habe nur Sachen für den persönlichen Bedaf

Tôi chỉ có đồ dùng cá nhân thôi

Entschuldigung für die Störung

Xin lỗi đã làm phiền

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Woher kommen Sie?

Anh từ đâu đến?

  1. Ich komme aus China

Tôi đến từ Trung Quốc

  1. Bitte zeigen Sie mir Ihren Pass!

Xin ông cho xem Hộ chiếu!

  1. Bitte schön

Thưa đây

  1. Vielen Dank, alles in Ordnung.

Cám ơn, tất cả hợp lệ

  1. Ach, Ihr Pass ist leider schon überfällig

Ồ, Hộ chiếu của anh đã quá hạn.

  1. Sind Sie als Tourist in Deutschland?

Bạn sang Đức đi du lịch à?

  1. Nein, ich bin hier auf einer Dienstreise

Không tôi sang vì công việc

  1. Wie lange bleiben Sie hier in Deutschland?

Ông định ở Đức trong bao lâu

  1. Etwa zwei Monate

Khoảng 2 tháng

  1. Haben Sie etwas zu verzollen?

Ông có gì để khai báo thuế không?

  1. Nein, nichts

Không, không có

  1. Ich habe nur Sachen für den persönlichen Bedarf

Tôi chỉ có chút đồ dùng cá nhân

  1. Dann füllen Sie bitte den Gepäckabschnitt aus

Vậy ông hãy điền vào mẫu khai hành lý này

  1. Das ist das ausgefüllte Formular

Mẫu này đã điền rồi đây

  1. Öffnen Sie bitte Ihren Koffer

Mời ông mở túi này ra

  1. Muss ich?

Có nhất định không ?

  1. Das ist eben Vorschrift

Đây là quy định

  1. Sehen Sie, das sind nur persönliche Sachen.

Xem này, đây chỉ là đồ cá nhân.

  1. Und was haben Sie in jenem Koffer?

Còn túi này đựng gì?

  1. Das sind nur ein paar Geschenke für meine deutschen Freunde

Đây chỉ là chút quà cho bạn bè tôi ở Đức

  1. Ich habe drei Stangen Zigaretten, zwei Flaschen Schnaps und zwei Fläschchen Parfüm

Tôi có 3 cây thuốc lá, 2 chai rượu, 2 chai nước hoa.

  1. Hier noch etwas Obst aus China.

Đây còn có trái cây từ Trung Quốc

  1. Nach den Bestimmungen müssen Sie für diese Sachen auch Zoll bezahlen.

Theo quy định thì ông phải thanh toán số vật phẩm này

  1. Mein Herr, ohne Genehmigung dürfen Sie dieses Obst hier nicht über die Grenze mit nehmen

Thưa ông, không có sự cho phép đặc biệt ông không thể mang trái cây này qua biên giới

  1. Wie viel muss ich dafür bezahlen?

Tôi phải thanh toán bao nhiêu?

  1. Warten Sie einen Moment!

Xin ông đợi một chút

  1. 25 Euro bitte!

25 Euro thưa ông.

  1. Kann ich jetzt den Foffer wieder schließen?

Tôi đóng hành lý lại được chưa?

  1. Alles klar. Entschuldigen Sie bitte die Störung

Mọi thứ đã rõ ràng, xin lỗi vì đã làm phiền


Từ ngữ cơ bản

Pass m. Pässe: Hộ chiếu

Tourist m.-en: Du lịch, người tham quan

Dienstreise f.-n: Công vụ

Zoll m.Zölle: Thuế quan

Bedarf m: nhu cầu

Gepäckabschnitt m.-e: Tờ khai Hành lý

Koffer m.: Va ly

Obst n.: Trái cây

Stange f.-n: cây (thuốc lá)

Genehmigung f.: cho phép

Vorschrift f.: quy định

Euro m.: Euro

Überfällig Adj.: quá hạn

Zollfrei Adj: miễn thuế

Đối thoại cơ bản


  1. Bitte zeigen Sie mir Ihren Pass!

Xin cho xem hộ chiếu

  1. Bitte schön.

Thưa đây

  1. Sind Sie als Tourist in China?

Đến Trung Quốc du lịch à?

  1. Nein, ich bin hier auf einer Dienstreise

Không tôi đi công vụ

  1. Haben Sie etwas zu verzollen?

Ông có gì để khai báo thuế không?

  1. Nein, nichts/ Không, không có
  2. Haben Sie etwas zu verzollen?
  3. Nein, nichts / Không, không có
  4. OK. Füllen Sie den Gepäckabschnitt aus!

Ok. Xin điền vào tờ kê khai hành lý này

  1. Ja/ Vâng
  2. Alles klar/ Rõ cả rồi
  1. Öffnen Sie bitte den Koffer

Xin ông mở vali ra

  1. Das Sind nur Sachen für persönlichen Bedarf

Đây chỉ là đồ dùng cá nhân thôi

  1. Was sind das?

Đây là cái gì

  1. Das sind nur ein paar Geschenke

Đây chỉ là chút quà tặng

  1. Nach den Bestimmungen müssen Sie dafür

Theo quy định ông phải thanh toán cái này

  1. Wie viel?/ Bao nhiêu
  2. Ungefälr 7,50 Euro/ Khoảng 7,50 Euro


Chú thích Quan điểm

  1. “ein paar” và “ein bisschen” 2 từ này đều có ý nghĩa là “một chút”, nhưng cách sử dụng có khác biệt. “ein paar” dùng để tu sức đối tượng cụ thể, ví dụ như: “Das sind nur ein paar Sachen für persönlichen Bedarf”Dùng cho đồ vật. Còn ngược lại “ein bisschen” dùng tu sức cho những vật trừu tượng hơn. Chỉ một mức trình độ nào đó, ví dụ: Sprechen Sie Deutsch? Ja, aber nur ein bisschen.
  2. Câu: Das ist eben Vorschrift. Trong đó eben không phải từ tình thái nhấn mạnh, nó chỉ biểu đạt sự thực không thể thay đổi chỉ có tiếp nhận. Trong các ngữ cảnh cụ thể, nhân viên kiểm tra baỳ tỏ không có cách nào khác, họ cũng không muốn gây phiền phức cho  hành khách mà chỉ là quy định phải chấp hành, xin hành khách thực hiện theo quy định.

Bối cảnh 4 Hỏi đường – Fragen nach dem Weg

Liên kết văn hóa

Gặp nơi mới đến, chưa quen cần có chỉ dẫn, hỏi đường là rất quan trọng. Thường sử dụng ngôi tôn xưng và cách hỏi giả nghĩ một cách lịch sự như: Könnten Sie mir sagen. Könnten là cách 2 của können trong thể giả nghĩ, biểu thị ngữ khí khách sáo uyển chuyển. Đối với người mới gặp để hỏi ta nên dùng thể giả nghĩ để đặt câu hỏi.

Mẫu câu cơ bản

Entschuldigung, wie komme ich am besten zur Post?

Xin lỗi, đi thế nào đến Bưu điện gần nhất?

Wohin führt die Straße?

Phố này dẫn đi đâu ạ?

Gehen Sie die Straße links entlang!

Bạn đi theo phố này rẽ trái.

Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsammer sprechen!

Có thể nói (chậm) thêm một chút được không!

Ich bin hier auch fremd

Tôi cũng là người mới ở đây

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Entschuldigen Sie, wie komme ich am besten zum Museum?

Xin lỗi, Đi thế nào đến Bảo tàng gần nhất ạ?

  1. Entschuldigung! Wo ist hier die Bahnhofsstraße?

Xin lỗi! Phố tầu điện ở đâu ạ?

  1. Könnten Sie mier sagen, wo hier die Bahnhofsstraße ist?

Có thể cho biết, phố tầu điện ở đâu ạ?

  1. Entschuldigung! Wissen Sie zufällig, ob es hier in der Nähe eine Toilette gibt?

Xin lỗi! Bạn có biết, gần đây có nhà WC nào không?

  1. Wie heißt diese straße?

Phố này tên là gì?

  1. Wohin führt diese Straße?

Phố này dẫn đi đâu ạ?

  1. Könnten Sie mir sagen, wie komme ich am besten zur Universität?

Có thể cho biết, làm thế nào đi đến khu Đại học không?

  1. Es tut mir Leid, ich weiß es nicht

Tiếc là tôi không biết.

  1. Tut mir Leid, keine Ahnung.

Tiếc là tôi không biết.

  1. Keine Ahnung, ich bin hier auch fremd.

Tôi không biết, tôi cũng là người mới mà.

  1. Ich bin überfragt, denn ich kennen mich hier auch nicht gut aus.

Tôi cũng là người đi hỏi, ở đây tôi cũng không quen

  1. Dort ist die Universität

Bên kia là khu Đại học

  1. Dort drüben

Ở bên kia

  1. Gehen Sie diese Straße entlang, und die Uni ist gleich links über den Platz.

Bạn đi theo lối này, khu Đại học ở bên trái Quảng trường.

  1. Gehen Sie hier die nächste Straße links entlang.

Theo lối này về phía bên trái

  1. Gehen sie hier geradeaus, über den Markt bis zum Platz, dann ist die Universität gegennüber der Post.

Cứ đi thẳng, qua khu Siêu thị đến Quảng trường, đối diện Bưu điện là khu Đại học

  1. Ist der Weg schwer zu finden?

Nó khó tìm lắm không

  1. Gar nicht schwer, Sie finden es gleich.

Không khó lắm, bạn thấy nó rất dễ

  1. Ist die Universität weit von hier?

Khu Đại học ở cách đây xa không?

  1. Gar nicht weit, Sie brauchen nur 3 Minuten zu Fuß

Không xa lắm, bạn chỉ cần 3 phút đi bộ

  1. Oh, ziemlich weit. Sie brauchen wahrscheinlich eine halbe Stunde.

Ô, khá xa đấy. Anh phải mất khoảng nửa giờ

  1. Es ist zu weit.Kann ich mit der U-Bahn fahren?

Nó xa đấy, tôi có thể đi tàu được không?

  1. Aber natürlich. Die U-Bahn-Station ist hier gegenüber

Tất nhiên. Trạm tàu điện ngay đối diện

  1. Sie können auch mit der Straßenbahn fahren.

Anh cũng có thể đi tầu điện được.

  1. Fahren Sie am besten mit einem Taxi dorthin!

Đi bằng Taxi là tốt nhất.

  1. Könnten Sie mir doch bitte auf der Karte zeigen, wo ich jetzt bin?

Anh có thể chỉ giúp trên bản đồ, giờ tôi đang ở chỗ nào không?

  1. Mein Deutsch ist nicht so gut. Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsamer sprechen?

Tiếng Đức của tôi không tốt. Bạn nói chậm một chút được không?

  1. Ich gehe auch zur Uni, wir können zusamen dorthin gehen.

Tôi đến khu Đại học, chúng mình đi cùng luôn nhé

  1. Danke für Ihre Auskunft!

Cám ơn thông tin của bạn nhé

  1. Gern geschehen.

Không có gì.


Từ ngữ cơ bản

Museum n. Mussen: Bảo tàng

Bahnhof m.: Trạm xe lửa

Toilette f.-n: WC

Universität f.-en: Khu Đại học

Uni f. –s: Khu Đại học, gọi tắt

Post f.: Bưu cục

Markt m. Märkte: Siêu thị

Platz m. Plätze: Quảng trường

Taxi n.-s der Taxi: Taxi

Straßenbahn f.-en: Xe điện

U-Bahn f.-en: Tầu điện ngầm

Station f.-en: Trạm

Auskunft f.: Thông tin

Drüben Adv.: đối diện

wahrscheinlich Adj: khoảng

zufällig Adj.: ngẫu nhiên. Tình cờ

Überfragt Adj: Bị hỏi

Überfagt: Ở đây tôi cũng là người bị hỏi

Đối thoại cơ bản


  1. Entschuldigung, könnten Sie mir sagen, wie ich am besten zum Bahnhofsplatz komme!

Xin lỗi, có thể cho biết, đến trạm xe lửa gần nhất đi lối nào?

  1. Tut mir Leid, ich bin hier auch fremd

Tiếc quán, tôi cũng là người lạ ở đây

  1. Macht nichts. Auf Wiedersehen.

Không sao. Chào nhé

  1. Auf Wiedersehen

Chào

  1. Könnten Sie mir bitte den bahnhof hier auf meinem Stadtplan zeigen?

Bạn có thể chỉ giúp trạm xe lửa trên bản đồ của tôi đây được không?

  1. Selbstverständlich … Hier links vom Park

Đương nhiên …. Đây bên trái công viên

  1. Vielen Dank/ Cám ơn nhiều
  2. Nichts zu danken!/ Không phải cảm ơn
  3. Entschuldigen Sie bitte! Wie komme ich am besten zur Post?

Xin lỗi một chút! Đến Bưu cục gần nhất ở đâu?

  1. Gehen Sie diese Straße entlang. Gehen Sie hier geradeaus, über den Markt bis zum Platz, dann ist die Post gegenüber dem Supermarkt.

Đi theo lối này, cứ đi thẳng, qua Siêu thị đến Quảng trường, Bưu điện đối diện với Siêu thị.

  1. Ist sie sehr weit von hier? Có xa đây không?
  2. Sie brauchen etwa eine Viertelstunde zu Fuß

Bạn cần đi bộ 15 phút

  1. Kann ich auch mit der Straßenbahn fahren?

Tôi đi xe điện được không?

  1. Aber natürlich, die Station ist dort drüben.

Được chứ. Trạm ở ngay trước mặt


Chú thích Quan điểm

  1. Ở Đức, trừ Thủ đô Berlin, hầu hết các thành phố lớn đều có 1 trường Đại học mang tính Tổng hợp, cho nên khi bạn nói “die Universität- Đại học Tổng hợp” sẽ không bị người khác hiểu nhầm.
  2. Từ “zufällig ” trong câu hỏi “Wissen Sie zufällig … ?” trên thực tế giao tiếp có ảnh hưởng rất lớn. Cho nên nếu bạn không sử dụng nó, sẽ khiến người khác cảm thấy trong ngữ khí của bạn có hàm ý là họ nhất định đã phải biết vấn đề. Nếu như người đó không biết, thường họ sẽ phản vấn ngược trở lại “Warum muss ich wissen?- Vì sao tôi phải biết? ”. Do vâ khi giao tiếp với họ bất luận là người lạ hay người quen, khi cần yêu cầu cung cấp thông tin gì tốt nhất bạn nên dùng mẫu câu “Wissen Sie zufällig … ?” rõ ràng là thuận tiện.

Bối cảnh 5 Đi tàu – Mit der Einsenbahn fahren

Liên kết văn hóa

Đi tàu ở Đức không giống ở ta, người ta mua vé xong, rồi lêntàu, trên tàu có nhân viên chuyên trách  gọi là Bahnbeamter đi kiểm tra. Vì vậy đi tàu ở Đức cần chú ý khi vào trạm phải xem xét kỹ là đi chuyến nào, sau đó khi trên xe phải giữ vé để chờ kiểm tra.

Mẫu câu cơ bản

Wir müssen uns beeilen, sonst kommen wir zu spät.

Chúng mình phải nhanh lên, không thì chậm mất

Darf ich einen Fahrplan haben?

Tôi có thể xem thời gian biểu được không?

Wo steht der Zugnach Hamburg?

Chuyến xe đi Hamburg ở đâu ạ?

Ich möchte den Koffer nach Bremen aufgeben

Tôi muốn chuyển va li này đến Bremen

Nächster Halt, Dortmund

Đến trạm sau, ở Dortmund

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wir müssen jetzt zum Bahnhof

Giờ ta phải ở Ga

  1. Beeilen wir uns! Sonst kommen wir zu spät

Ta phải nhanh lên, không thì muộn mất.

  1. Gehen wir zunächst zur Auskunft (Information)!

Đến chỗ tư vấn thông tin đã

  1. Könnten Sie mir sagen, wo die Information ist?

Có thể nói cho biết, phòng thông tin chỗ nào ạ?

  1. Darf ich einen Fahrplan haben?

Tôi muốn có thời gian biểu đi tầu được không?

  1. Wann fährt der Schnellzug nach Stuttgart?

Tàu nhanh đi Stuttgart khi nào chạy?

  1. Ich möchte den Koffer nach Bremen aufgeben

Tôi muốn chuyển va li đến Bremen

  1. In 20 Minuten

Trong khoảng 20 phút

  1. Um halb drei, also haben Sie nur 3 Minuten. Beeilen Sie sich!

Hai giờ 30, bạn có 3 phút, ta phải nhanh lên

  1. Der Zug ist leider schon abgefahren. Aber keine Sorge ! In einer Stunde fährt noch ein Zug.

Tiếc là tàu ấy đã chạy rồi. Nhưng đừng vội. Một giờ nữa lại có 1 chuyến

  1. Fährt dieser Zug über Karlsruhe?

Tàu này có chạy qua Karlsruhe không?

  1. Wo steht der Zug nach Berlin?

Tàu đi Berlin năm ở đâu ạ?

  1. Auf Gleis 12.

Ở đường số 12

  1. Achtung, achtung! Der Zug nach Köln fährt in wenigen Minuten ab. Bitte, sofort einsteigen!

Chú ý chú ý! Tàu đi Köln sẽ khởi hành trong vài phút nữa. Xin mời lên tàu ngay

  1. Darf ich mein Gepäck auf Ihren Koffer stellen?

Tôi bỏ hành lzs vào Va li bạn được không?

  1. Darf ich hier eine Zigarette rauchen?

Tôi hút thuốc được chứ?

  1. Nein, Sie dürfen nicht. Hier ist das Nichtraucherabteil

Không, không được. Ở toa này cấm hút thuốc

  1. Dort ist das Raucherabteil.

Kia là toa hút thuốc

  1. Guten Tag! Ihre Fahrkarten bitte!

Chào! Cho xem vé của ông

  1. Hat der Zug einen Speisewagen?

Tàu này có toa ăn không?

  1. Oh, mein Herr! Sie sind im falschen Abteil. Hier ist die 1. Klasse

Ồ, thưa ngài, ngài lên nhầm toa rồi. Đây là khoang số 1 đầu tàu.

  1. Aber wo ist die 2.Klasse?

Thế, khoang số 2 ở đâu?

  1. Gehen Sie bitte ein bisschen nach hinten!

Ông đi về phía sau một chút

  1. Muss ich umsteigen?

Tôi có phải chuyển tàu không?

  1. Nein, nicht nötig.- Không không cần
  2. Wann sind wir in München?- Khi nào chúng ta đến München?
  3. In etwa 2 Stunden, um 15: 12 Uhr, denn der Zug hat eine Verspätung.

Trong khoảng 2 giờ, khoảng 15:12 đến nơi, vì tàu naỳ chậm hơn

  1. Nächtster Halt, Dortmund- Trạm sau là Dortmund.
  2. Meine Damen und Herren, wir treffen in München ein. Fahrgäste nach Augsburg, bitte umsteigen!

Quý bà và quý ông, tàu chúng ta đã đến München. Khách đi tàu đến Augsburg xin mời chuyển tàu.

  1. Der Zug trifft in Zürich ein. Endstation. Wir bitten alle Fahrgäste auszusteigen

Tàu naỳ đến Zürich. là điểm kết thúc. Chúng tôi xin mời quzs khách xuống xe.


Từ ngữ cơ bản

Information f.-en: Thông tin

Fahrplan m. Fahrpläne: Thời gian biểu

Schnellzug m. Schnellzüge: Tàu nhanh

Abteil n.: toa

Gleis n.-e: đường ray

Bahnsteig m.-e: đài trạm

Verspätung f.: đến chậm

Halt m.: trạm dừng

Speisewagen m.: toa ăn

Abfahren Vi.: xe khởi hành

Aufgeben Vt.: ký gửi hành lí

Einsteigen Vi.: lên xe

Umsteigen Vi.: chuyển xe

Aussteigen Vi.: xuống xe

Sich beeilen: nhanh lên

Đối thoại cơ bản


  1. A. Es ist schon vier Uhr, wir müssen zum Bahnhof

Giờ là 4 giờ rồi, ta phải ra bến

  1. B. Weißt du, wann der Zug abfährt?

Bạn biết khi nào tàu chaỵ không?

  1. A. Ich weiß auch nicht. Gehen wir zuerst zur Information.

Tôi cũng không biết. Trước hết phải đến phòng thông tin

(Im Zug- Ở trên tàu)

  1. A. Ich fahre nach Berlin, muss ich noch umsteigen?

Tôi đi Berlin, tôi có phải chuyển tàu không?

  1. B. Ja, Sie müssen in Hamburg noch umsteigen?

Vâng, anh phải chuyển tàu ở Hamburg

  1. A. Wann kommen wir in Hamburg an?

Khi nào chúng ta đến Hamburg?

  1. B. In einer halben Stunde

Trong 30 phút nữa

(Auf dem Bahnsteig- Trên đài quan sát)

  1. A. Entschuldigung, wo steht der Zug nach Berlin?

Xin lỗi, tàu đi Berlin đứng ở đâu?

  1. C. Auf Gleis 5. Beeilen Sie sich, der Zug fährt gleich ab.

Ở đường ray số 5. Nhanh lên, tàu sắp đi rồi

  1. A. Vielen Dank- Cám ơn nhiều

 

Chú thích Quan điểm

  1. Cụm từ “Beeilen wir uns” là cụm mệnh lệnh thức với “chúng ta”, và có khả năng biểu đạt như cụm “Wir müssen uns beeilen”. Ở Đức có thể dùng thể mệnh lệnh thức đối với cả các ngôi 1 và ngôi số nhiều, nhưng cụm dưới thì có ý nghĩa rộng hơn và có tác động với tất cả cá thể có mặt. Trong một vài trường hợp sử dụng “chúng ta” có ý nghĩa thân mật hơn.
  2. “Aufkunft” và “Information” đều mang ý nghĩa là thông tin, tư vấn, tin tức. Ở Đức tại các địa điểm cung cấp thông tin ở bến xe, sân bay … đều có sử dụng. Nhưng trên xu thế ngôn ngữ quốc tế hóa thì cụm “Information” được sử dụng phổ biến hơn.

Bối cảnh 6 Tại sân bay/ Mit dem Flugzeug

Liên kết văn hóa

Đi máy bay thì hành lý mang theo không được quá 20 kg, nếu vượt quá mà không muốn phải trả tiền thì chỉ có cách xách tay. Hành lý xách tay cũng phải qua kiểm tra an toàn, không được quá to, quá nặng. Ngoài ra phải phối hợp với bộ phận an ninh xác định không mang hàng nguy hiểm.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte morgen nach Zürich fliegen. Sagen Sie mir bitte die Flugverbindung!

Tôi muốn bay đi Zürich vào sáng mai. Có thể cho tôi biết chuyến bay nào không!

Ich muss den Flug umbuchen

Tôi phải đổi chuyến

Sie müssen Übergepäck bezahlen

Ông phải thanh toán hàng quá trọng lượng

Bitte, anschnallen!- Xin thắt dây an toàn

Ich bin luftkrank. Haben Sie Arznei gegen Luftkrankheit?

Tôi bị say. Anh có thuốc chống say không?

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Ich möchte morgen nach Paris fliegen. Sagen Sie mir bitte die dierekten Flüge dorthin!

Tôi muốn bay đi Paris sáng mai. Xin cho biết có chuyến trực tiếp nào đến đấy không?

  1. Gibt es eine direkte. Flugverbindung nach Genf?

Có chuyến bay thẳng nào đến Genf không?

  1. Tut mir Leid, morgen gibt es keine direkte Flugverbindung nach Newyork

Tiếc là buổi sáng không có chuyến bay thẳng nào đến Newyork cả

  1. Sie müssen eine Stunde vor dem Abflug an der Rezeption einchecken

Ông phải mất 1giờ ở quầy phục vụ để làm thủ tục

  1. Ich muss den Flug umbuchen.

Tôi phải đổi chuyến bay

  1. Was kostet eine Umbuchung?

Thủ tục đổi chuyến giá bao nhiêu ?

  1. Ich muss diesen Flug annullieren.

Tôi phải hủy chuyến bay.

  1. Das ist das Flugticket, hier die Bordkarte.

Đây là vé máy bay. Đây là thẻ đăng ký

  1. Wie viel Gepäck darf man aufgeben?

Được mang bao nhiêu hành lý?

  1. Wie viel Gepäck ist kostenfrei?

Được miễn phí bao nhiêu hành lí?

  1. Ich möchten den Koffer und die Reisetasche hier aufgeben

Tôi muốn chuyển Va li và túi du lịch này.

  1. Stellen Sie Ihr Gepäck bitte auf die Waage!

Xin cho hành lí của ông lên cân

  1. Es wiegt 24 Kilo. Sie müssen Übergepäck bezahlen

Nó nặng 24 kg. Ông phải thanh toán tiền quá trọng lượng

  1. Darf ich die Reisetaschen hier als Handgepäck nehmen?

Có thể để túi du lịch nay làm đồ xách tay được không?

  1. Natürlich, wie Sie wollen.

Đương nhiên, tùy anh.

  1. Was kostet die Gebühr für das Übergepack ?

Quá trọng lượng này là phải bao nhiêu tiền?

  1. Hier sind Ihre Gepäckscheine. Sie können jetzt durch die Sicherheitskontrolle gehen.

Đây là thẻ hành lí của ông. Ông có thể tiến hành kiểm tra an toàn?

  1. Ziehen Sie sich bitte den Mantel aus!

Xin mời ông cởi áo khoác!

  1. Das Messer dürfen Sie leider nicht mitnehmen.

Con dao này rất tiếc là ông không mang được

  1. Zeigen Sie bitte die Bordkarte!

Xin cho xem thẻ lên máy bay.

  1. Bitte, das Rauchen einstellen!

Xin hãy tắt thuốc lá

  1. Bitte, anschnallen!

Xin thắt dây an toàn

  1. Legen Sie bitte den Sicherheitsgurt an!

Xin thắt dây an toàn

  1. An beiden Seiten der Kabine finden Sie einen Notausgang

Hai bên khoang, bạn có thể thấy lối thoát hiểm

  1. Drücken Sie den Knopf an der Armlehne wenn Sie bequemer sitzen wollen!

Để thoải mái cổ và tay, khi bạn dùng nút ở chỗ ngồi

  1. Wie hoch fliegen wir?

Chúng ta đang ở độ cao bao nhiêu?

  1. Ich bin luftkrank. Haben Sie Arznei gegen Luftkrankheit?

Tôi bị say (máy bay). Anh có thuốc chống say không?

  1. Mir ist übel. Kann ich noch eine Tablette bekommen?

Tôi không thoải mái. Có thể dùng 1 viên thuốc không?

  1. Während Start und Landung müssen Sie sich anschnallen.

Khi khởi động và hạ cánh, các bạn phải thắt dây an toàn

  1. Meine Damen und Herren, wir werden in wenigen Minuten den Frankfurter Flughafen erreichen und wünschen Ihnen einen angnehmen Aufenhalt in Deutschland.

Thưa các quý bà và quý ông. Chúng ta sẽ đáp xuống sân bay Frankurter trong ít phút, và xin chúc các vị tham quan vui vẻ tại Đức


Từ ngữ cơ bản

Flug m. Flüge: chuyến bay

Verbindung f. –en: liên hệ

Umbuchung f. –en : đổi chuyến

Gepäck n.: hành lí

Handgepäck n.: hàng xách tay

Sicherheitsgurt m.: dây an toàn

Übergepäck n.: hàng quá trọng lượng

Armlehne f.-n: cái đỡ tay (ở bên cạnh ghế)

Arznei f. –en: thuốc

Tablette f. –n: thuốc viên

Aufenthanlt m.-e: dừng, đỗ

Bordkarte f.-e: thẻ lên máy bay

Flugticket n.-s: vé máy bay

Sich anschnallen: thắt dây an toàn

Einchecken Vi.: nơi làm thủ tục đăng kí lên máy bay

Annullieren Vt. : hủy; den Flug annullieren: hủy chuyến bay

Kostenfrei Adj: hàng miễn phí

Direkt Adj: trực tiếp, bay thẳng

Luftkrank Adj: say máy bay

Übel Adj: hỏng, không tốt; es (N) ist jm. Übel.: nó cám thấy không tốt

Đối thoại cơ bản

 

  1. Ich möchte morgen nach Paris fliegen. Könnten Sie mir die dierkte Flugverbindung dorthin sagen?

Tôi muốn bay đi Paris sáng mai. Có thể cho biết có vé bay thẳng không?

  1. Tut mir Leid, es gibt morgen keinen direkten Flug dorthin, nur übermorgen.

Tiếc quá, sáng mai không có vé bay thẳng đến đấy, chỉ có ngày kia

  1. Gibt e seine andere Möglichkeit?

Có cách nào khác không?

  1. Fliegen Sie nach Frankfurt, und dort finden Sie Anschluss nach Paris.

Ông có thể đến Frankfurt, và ở đó đổi chuyến đến Paris

  1. Dann fliege ich lieber übermorgen.

Thế thì để đến ngày kia thì hơn.

  1. Wem gehört der Koffer hier?

Cái va li này là của ai?

  1. Es gehört mir. Ich möchte die beiden Koffer aufgeben.

Nó là của tôi. Tôi muốn chuyển va li này đi.

  1. Stellen Sie die Koffer auf die Waage bitte. (…) Oh! Es wiegt 27 Kilo. Sie müssen Übergepäck bezahlen

Xin ông đưa va li này đến chỗ cân (…) Ồ! Nó nặng 27 kg. Ông phải thanh toán tiền quá trọng lượng.

  1. Dann nehme ich diesen kleinen Koffer als Handgepäck.

Vậy tôi mang cái va li nhỏ này làm xách tay vậy

  1. Wie Sie wollen.

Tùy ông

  1. Wie hoch fliegen wir jetzt?

Giờ chúng ta bay cao bao nhiêu rồi?

B.Über 10,000 Meter

Khoảng 10,000 m

  1. Ich bin luftkrank. Haben Sie Tabletten?

Tôi bị say. Ông có viên thuốc nào không

  1. Hier bitte.

Đây ạ

  1. Vielen Dank.

Cám ơn nhiều


Chú thích Quan điểm

  1. Hành lý mang theo không được quá 20 kg, nếu vượt quá mà không muốn phải trả tiền thì chỉ có cách xách tay. Hành lý xách tay cũng phải qua kiểm tra thể tích còn trọ lượng thì không quá khắt khe.
  2. Trên máy bay, khoang hạng một gọi là “1 Klasse”, khoang hạng thương gia gọi là “Economy-Klasse”. Khi lên máy bay cần nghe rõ để lên đúng khoang.
  3. Trong tiếng Anh có cụm từ “check in” “check out” đồng nghĩa là kiểm tra. Trong tiếng Đức cũng vậy, có cặp từ “sich almelden” và “sich abmelden”. Tuy nhiên, trong tiếng Đức cũng có xu hứơng Anh ngữ hóa và Quốc tế hóa, nên xuất hiện cụm “einchecken” biểu đạt ý nghĩa kiểm tra cũng như “check in” vậy. Tại khách sạn, sân bay sử dụng rất nhiều. Ở khách sạn, xin xem kỹ ở bài số 10.

Bối cảnh 7 Giao thông trong thành phố/ Stadtverkehr

Liên kết văn hóa

Ở Đức có những thành thị giao thông phát đạt, có thể đi tàu hoặc xe buýt các nơi của thành phố. Vé xe và vé tàu có thể mua ở các trạm bán vé tự động. Vì giao thông phát triển như vậy nên xe hơi cũng không nhiều  như Trung Quốc , ngoài ra giá tiền Taxi cũng khá cao.

Mẫu câu cơ bản

Wo ist die nächste U-Bahn-Station?

Có trạm xe lửa nào gần đây không?

Wo bekomme ich ein Taxi?

Tôi có thể vẫy Taxi ở đâu?

Sie müssen einen Zuschlag bezahlen.

Ông phải mua vé bổ sung

Könnten Sie hier kurz anhalten?

Ông có thể đỗ xuống 1 lát không?

Hier darf man nicht parken.

Chỗ này không cho đỗ xe

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wo ist die nächste Bushaltestelle?

Trạm xe Bus công cộng gần đây ở chỗ nào?

  1. Ist dort die Straßenbahnhaltestelle?

Ở đó có trạm xe điện phố không?

  1. Fährt der Bus zum Karlsplatz?

Xe Bus này có đến Quảng trường Karls không?

  1. Wann fährt der erste (letzte) Bus?

Chuyến Bus đầu tiên (cuối cùng) là mấy giờ?

  1. Der Verkehr ist entsetzlich, und viele Straßen sind verstopft.

Giao thông rất tệ, và nhiều đường phố bị tắc xe

  1. Fahren Sie lieber mit der U-Bahn

Bạn nên đi U-Bahn thì hơn

  1. Wie oft fahren die Straßenbahnen hier?

Đi xe điện ở đây như thế nào(khoảng bao lâu một chuyến)?

  1. Gewöhnlich alle 10 Minuten.

Thường tất cả 10 phút

  1. Wo bekomme ich ein Taxi?

Ở chỗ nào tôi có thể bắt Taxi được?

  1. Fahrkartenkontrolle! Ihre Fahrkarten bitte!

Kiểm tra vé đây! Xin chuẩn bị vé của mọi người!

  1. Ihre Fahrkarte ist leider ungültig, Sie müssen einen Zuschlag bezahlen.

Vé của ông tiếc là không có giá trị, ông phải mua vé bổ sung.

  1. Hallo, ich möchte ein Taxi bestellen.

Chào, tôi muốn đặt xe

  1. Kann ich in 15 Minuten ein Taxi bekommen?

Tôi có thể có xe 15 phút nữa được không?

  1. Schicken Sie bitte ein Taxi in die Bahnhofsstraße 12. Wir haben eilig.

Cho xe đến Ga xe điện số 12, chúng tôi đang rất gấp.

  1. Wohin möchten Sie fahren?

Ông muốn đi đâu?

  1. Zum Flughafen bitte.

Đến sân bay

  1. Wohin mit meinem Koffer?

Vali của tôi để đâu?

  1. Stecken Sie ihn bitte hinten in den Kofferraum!

Để vali của ông ra sau khoang hành lý

  1. Könnten Sie mir wohl mit meinem Gepäck behilflich sein?

Có thể giúp tôi để hành lý được không?

  1. Selbsverständlich!

Tất nhiên

  1. Vielen Dank für Ihre Mühe!

Cám ơn nhiều

  1. Entschuldigung, Sie fahren zu schnell, mir ist nicht gut.

Xin lỗi, Ông đi nhanh quá, tôi thấy không tốt

  1. Brauchen Sie frische Luft holen?

Ông cần chút không khí không?

  1. Entschuldigung ! Können Sie noch ein bisschen schneller fahren? Ich hab`s sehr eilig.

Xin lỗi! Ông có thể đi nhanh một chút không? Tôi đang rất gấp.

  1. Nein, leider nicht. Hier gibt es eine Geschwindigkeitsbegrenzung .

Không, không được. Ở đây có giới hạn tốc độ

  1. Können Sie hier kurz anhalten?

Ông có thể dừng một chút không?

  1. Es tut mir Leid. Hier darf man nicht anhalten.

Tiếc quá, đây không cho phép đỗ xe

  1. Ja, dort ist der Zoo. Ich möchte hier gerne aussteigen.

Vâng  kia là Vườn Bách Thú, Tôi muốn xuống xe ở đấy

  1. Wie viel muss ich bezahlen?

Tôi phải trả bao nhiêu?

  1. Das macht 25 Euro, und Ihre Quittung bite!

Nó là 25 Euro, và đây là Hóa đơn của ông!


Từ ngữ cơ bản

Verkehr m.: Giao thông

Kofferraum m. Kofferräume: Khoang hành lý

Quittung f.-en: Hóa đơn

Geschwindigkeitsbegrenzung f.: Hạn chế tốc độ

Entsetzlich Adj.: đáng sợ, không tốt,

Verstopft Adj.: tắc xe

Eilig Adj.: bận, gấp

Behilflich Adj.: có sự giúp đỡ

Đối thoại cơ bản

 

  1. Wohin fahren Sie?

Ông đi đâu?

  1. Zur Bahnhofsstraße

Đến phố xe điện

  1. Steigen Sie bitte ein!

Mời lên xe

  1. Könnten Sie mir mit dem Gepäck behilflich sein?

Có thể giúp tôi mang hành lí lên xe không?

  1. Ja, sicher

Vâng, được chứ

  1. Danke

Cám ơn

  1. Könnten Sie vielleicht ein bisschen schneller fahren? Ich hab`s eilig

Có thể đi nhanh lên mọt chút không? Tôi có việc gấp

  1. Leider nicht, hier gibt es eine Geschwindigkeitsbegrenzung.

Xin lỗi không được, ở đây có giới hạn tốc độ

  1. Ich möchte hier aussteigen.

Tôi muốn xuống xe ở đây.

  1. Hier darf man aber nicht anhalten (). Jetzt sind wir da, das macht 13 Euro.

Chỗ này không đỗ được (). Bây giờ chúng ta đến rồi, nó khoảng 13 Euro

  1. Hier bitte.

Đây ạ

  1. Ihre Quittung.

Hóa đơn của ông


Chú thích Quan điểm

  1. Câu số 12 “Hallo, ich möchte ein Taxi bestellen“ là cách đặt nói trong điện thoại. Đặt xe trước lúc lên đường.
  2. Trong tìng huống xuất hiện từ: “anhalten”. Từ này có sự khác biệt so với từ “parken”. Từ đầu tiên là chỉ nơi dừng xe, dừng một lát rồi đi ngay, từ sau là chỉ nơi dừng đỗ lâu dài. Ngoài ra trong tiếng Đức còn có cụm “per Anhalter fahren” có nghĩa là đáp xe.
  3. “Ich hab’s eilig”là viết gọn của “Ich habe es eilig”. Trong tiếng Đức dạng thức tỉnh lược này xuất hiện ở nhiều vùng. Giống như ở tình huống 1: “Wie geht’s dir?”

Bối cảnh 8 Fahrkarten buchen/ Đặt vé

Liên kết văn hóa

Ở nước ngoài, vé tàu xe tương đối cao, nên cần phải cân nhắc khả năng tiết kiệm. Như giao thong trong nội thị thường lấy trung tâm thành phố là chính, chia thành các khu “Tarifzone”. Nếu như đi du lịch ở thành phố nào đó, không nhất thiết phải lên chương trình nên mua 1 vé liên thong, có thể sử dụng đi lại trong một khoảng thời gian, tránh được việc mua vé nhiều lần phiền phức, mà tiết kiệm về mặt kinh tế. Đi tàu thì có thể mua thẻ chiết khấu, khi mua vé các loại xe đều có thể chiết khấu. Đương nhiên tất cả đều nên căn cứ trên thực tế. Trong chú thích chúng tôi giới thiệu một loại vé xe du lịch đặc biệt ở Thụy Sĩ.

Mẫu câu cơ bản

Eine einfache Fahrt nach Hamburg.

Một vé đơn tuyến đi Hamburg

Muss ich noch umsteigen?

Anh có muốn chuyển bến không?

Alle Fahrkarten sind schon ausverkauft.

Tất cả vé đều bán hết rồi

Gibt es Studentenermäßigung?

Có ưu tiên sinh viên không?

Ich möchte mich noch in Frankfurt kurz aufhalten, geht das?

Tôi muốn dừng ở Frankfurt một chút, được không?

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wann fährt der nächste Zug nach Hamburg?

Khi nào có tàu đi Hamburg?/ Tàu đi Hamburg khởi hành khi nào?

  1. Können Sie mir sagen, wo ich eine Fahrkarte kaufen kann?

Có thể cho biết, có thể mua vé chỗ nào ạ?

  1. Eine Fahrkarte nach Hamburg, hin und zurück!

Một vé đi Hamburg, có khứ hồi

  1. Eine einfache Fahrt nach Köln.

Một vé đơn tuyến đi Köln

  1. Welche Klasse?

Khoang nào ạ?

  1. Zweite Klasse bitte!

Khoang hạng 2!

  1. Alle Fahrkarten sind schon ausverkauft

Tất cả vé đã bán hết

  1. Wie lange ist die Fahrkarte gültig?

Vé này có hạn kỳ bao lâu?

  1. Sie ist gültig für drei Tage.

Nó có hạn kỳ trong 3 ngày

  1. Zwei Erwachsene und ein Kind nach München.

Hai vé người lớn và một vé trẻ con đi München

  1. Muss ich noch umsteigen?

Tôi có phải chuyển tàu không?

  1. Am Eingang der Station sind Automaten zum Verkauf von Fahrkarten  aufgestellt.

Ở trạm có máy bán vé tự động.

  1. Wie viel kostet eine einfache Fahrt nach Berlin?

Vé đơn tuyến đi Berlin giá bao nhiêu?

  1. Mit dem ICE kostet es 50 Euro, und mit dem normalen Zug 37 Euro.

Đi chuyến tốc hành giá 50 Euro, còn tàu thường giá 37 Euro.

  1. Ich hab`s eilig, dann nehme ich lieber einen ICE

Tôi có việc gấp, tôi dùng vé tốc hành thì hơn.

  1. Ich bin Tourist hier. Könnten Sie mir einen Zug nach Zermatt empfehlen?

Tôi là khách du lịch. Có thể giới thiệu cho tôi một tuyến đi Zermatt không?

  1. Fahren Sie mit dem Glacier – Express!

Ông có thể đi tuyến Glacier – Express

  1. Ich habe einen Swisspass, wie viel muss ich noch bezahlen?

Tôi đã có vé của Thụy sĩ rồi, tôi phải trả thêm bao nhiêu nữa?

  1. Also, Sie brauchen nur 9 Franken Zuschlag zu bezahlen

À vậy, Ông chỉ phải trả thêm 9 France.

  1. Ich kaufe eine Monatskarte.

Tôi mua vé tháng

  1. Gibt es Studentenermäßigung?

Có ưu tiên sinh viên không?

  1. Eine Pauschalkarte für 5 Personen bitte!

Một vé gồm cho 5 người

  1. Ich möchte einen Flug für morgen nach Wien buchen.

Tôi muốn đặt chuyến bay cho sáng mai tới Wien

  1. Bitte, für Freitag einen Flug nach Kairo!

Xin lỗi, một vé thứ 5 đi Kairo!

  1. Bitte, für den 15. April einen Hin- und Rückflug nach Moskau.

Xin lỗi, một vé khứ hồi đi Moskau ngày 15 tháng 4.

  1. Leider sind alle Tickets ausgebucht.

Tiếc quá, tất cả vé đã bị đặt trước hết rồi

  1. Wie viel kostet ein Flug nach Paris?

Vé đi Paris giá bao nhiêu?

  1. Ich möchte mich noch in Frankfurt kurz aufhalten, geht das?

Tôi muốn dừng ở Frankfurt một lát có được không?

  1. Wie hoch ist die Flughafengebühr?

Phí sân bay là bao nhiêu?

  1. Wie hoch ist die Annullienrungsgebühr?

Thủ tục hủy chuyến bay hết bao nhiêu tiền?


Từ ngữ cơ bản

Fahrt f. –en: Đi, đường

Rückfahrt f.: tuyến về

Tourist m. –en: Du khách

ICE (Inter -City -Express): chuyến tàu nhanh

Express m.: tốc hành

Studentenermäßigung f.: ưu tiên sinh viên đại học

Monatskarte f.-e: vé tháng

Pauschalkarte f. –e: vé liền, vé tổng

Gebühr f. –en: chi phí

Franken m. … : France; Rapen: tiền lẻ, tiền thêm

Sich aufhalten: dừng

Einfach Adj: lịch trình

Ausverkauft Adj: bán hết

Ausgebucht Adj: bị đặt hết

Hin und zurück Adv: khứ hồi

Đối thoại cơ bản

 

  1. Wann fährt der nächste Zug nach Berlin?

Khi nào có tàu đi Berlin?

  1. In 20 Minuten

Khoảng 20 phút nữa

  1. Wie viel kostet eine einfache Fahrt?

Vé đơn tuyến giá bao nhiêu?

  1. Mit dem ICE kostet es 50 Euro, und mit dem normalen Zug 37 Euro.

Đi tốc hành giá 50 Euro, còn vé thường 37 Euro

  1. Muss ich noch umsteigen?.

Tôi có phải chuyển xe không?

  1. Mit dem ICE nicht, aber mit dem normalen Zug müssen Sie einmal umsteigen.

Đi tốc hành thì không, nhưng đi tàu thường thì bạn phải chuyển xe.

  1. Ich hab`s eilig, dann nehme ich lieber einen ICE.

Tôi có việc gấp, tôi nên đi tốc hành

  1. Ihre Fahrkarte bitte!

Vé ông đây ạ

  1. Ich bin Tourist hier, könnten Sie mir einen Zug nach Zermatt empfehlen?

Tôi là khách du lịch ở đây, ông có thể giới thiệu cho tôi một tuyến đi Zermatt không?

  1. Dann sollten Sie mit dem Glacier-Expressfahren.

Thế thì bạn nên đi tuyến Glacier-Expressfahren.

  1. Hat er einen Speisewagen?

Trên xe có khoang ăn không?

  1. Ja, sicher/

Có chứ

  1. Ich habe einen Swisspass, wie viel muss ich noch bezahlen?

Tôi có vé xe của Thụy Sĩ, tôi phải trả thêm bao nhiêu nữa?

  1. Mit Swisspass brauchen Sie nur 9 Franken Zuschlag zu bezahlen

Với vé của Thụy Sĩ bạn chỉ phải thêm 9 France nữa.

  1. Ich möchte eine Studentenmonatskarte.

Tôi muốn một vé dành cho sinh viên

  1. Zeigen Sie mir bitte Ihren Studentenausweis!

Xin được xem thẻ sinh viên của bạn

  1. Leider habe ich meinen Ausweis nicht dabei.

Tiếc là tôi không mang thẻ (học sinh) theo.

  1. Tut mir Leid, ich brauche unbedingt Ihren Studentenausweis.

Tiếc quá, tôi cần phải xem thẻ sinh viên của bạn

  1. Dann komme ich morgen wieder.

Vậy sáng mai tôi đến lại vậy


Chú thích Quan điểm

  1. Zermatt là địa danh du lịch nổi tiếng của Thụy Sĩ. Từ Sankt Moritz/ Davos đến Zermatt có chuyến chuyên xa gọi là “chuyên xa núi tuyết”(Glacier-Express). Là tuyến du lịch nổi tiếng của Thụy Sĩ, phong cảnh đẹp. Nếu đi du lịch ở Thụy Sĩ, nhất định không thể bỏ qua tuyến Glacier-Express và tuyến  Bernina-Express[1]
  2. (Swisspass) là loại vé xe đặc biệt của Thụy Sĩ. Bộ Giao thông Thụy Sĩ đề xuất loại vé này để hấp dẫn du khách. Đây là loại có kỳ hạn, trong thời gian có hiệu lực có thể đi xe công cộng miễn phí (trừ xe chuyên xa hay xe leo núi ngắm cảnh). Do đó khi cần đi chuyên xa ngắm cảnh leo núi bạn chỉ cần trả thêm 9 France
  3. “dabei” Biểu thị ý là mang theo bên mình. Ví dụ:

Ich habe keine Studentenausweis. / Tôi không có thẻ Sinh viên

Ich habe meinen Studentenausweis nicht dabei./ Tôi không mang thẻ sinh viên theo

Bối cảnh 9 Ở quán ăn. Im Restaurant

Liên kết văn hóa

Ở các nước Châu Âu, việc đi ăn nhà hàng là một nét giao tiếp cơ bản, học tập những xã giao cơ bản nơi giao tiếp nhà hàng với ngôn ngữ thường dùng vô cùng quan trọng. Việc thanh toán và boa ở nhà hàng là tập quán ở phương Tây.Các cách boa xin xem phần chú thích.

Mẫu câu cơ bản

Ich esse chinesisch

Tôi ăn đồ Trung Hoa

Herr Ober, die Speisekarte bitte!

Ông Phục vụ, cho thực đơn nào!

Das Gericht schmeckt mir wunderbar.

Món này hợp khẩu vị của tôi.

Bringen Sie mir die Rechnung!

Cho xin hóa đơn nào

Guten Appetit!

Chúc ngon miệng

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant?

Gần đây có nhà hàng nào tốt không?

  1. Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe.

Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây

  1. Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe!

Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi

  1. Ich esse lieber europäisch.

Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)

  1. Ich mag asiatische Küche sehr.

Tôi rất thích phong vị Châu Á

  1. Herr Ober! Bedienen Sie hier?

Này Phục vụ! Anh trông đây à?

  1. Ist der Tisch noch frei?

Bàn này còn trống không?

  1. Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert.

Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi

  1. Nehmen Sie bitte hier am Fenster Platz!

Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!

  1. Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte!

Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)

  1. Was wünschen Sie zu trinken?

Ông sẽ uống gì ạ?

  1. Weißwein bitte!

Rượu trắng

  1. Sonst noch etwas?

Còn gì nữa không ạ

  1. Was möchten Sie als Nachtisch?

Ông cần gì sau không?

  1. Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch.

Tôi chỉ muốn 1 Cà fê với sữa

  1. Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches.

Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.

  1. Haben Sie schon was ausgesucht?

Ông còn chọn nữa không ạ?

  1. Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle!

Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói

  1. Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt!

Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh

  1. Fisch mag ich nicht

Tôi không thích cá

  1. Das Gericht schmeckt mir wunderbar

Món này rất ngon

  1. Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren.

Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa

  1. Guten Appetit

Chúc ăn ngon

  1. Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt.

Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức

  1. Fräulein! Hier fehlt noch ein Besteck

Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa

  1. Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen?

Có thể chuyển bát kia qua đây được không?

  1. Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte!

Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!

  1. Moment mal! Hat`s geschmeckt?

Xin đợi chút! Có ngon không ạ?

  1. Das macht zusamen 47 Euro 50

Nó tổng cộng 47 Euro 50

  1. Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie.

Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.


Từ ngữ cơ bản

Restaurant n.-s: nhà hàng

Küche f.-n: Bếp, nhà bếp

Hunger m.: Đói

Sekt m.-e: Sâm banh Đức

Weißwein m.: rượu trắng

Schüssel f.-n: cái bát

Rest m.-e: còn lại, phần thừa, phần dư

Besteck n.-e: đồ ăn (bát đũa)

Speisekarte f.-n: Thực đơn

Portion f.-en: phần, khúc, miếng

Appetit m.-e: chúc ngon miệng

Beafsteak n.-s: Bíttết

Forelle f.-n: cá mòi

Essstäbchen/ Ess-Stäbchen n.: đũa

Schmecken Vi.: có hương vị, ngon; Etwas(N) schmeckt jm.gut: nó hợp khẩu vị

Vegetarisch Adj.: rau, chay

Reserviert Adj.: Bị đặt hàng

Đối thoại cơ bản


  1. Herr Ober, ist der Tisch noch frei?

Phục vụ, bàn naỳ còn trống không?

  1. Nein, der ist schon reserviert. Sie können hier am Fenster Platz nehmen

Không, bàn đấy đã bị đặt trước. Ông có thể dùng chỗ gần cửa sổ kia ạ

  1. Die Speisekarte bitte!

Cho thực đơn

  1. Hier ist sie, mein Herr

Đây thưa ông

  1. Was trinken Sie, mein Herr?

Thưa ông uống gì ?

  1. Ein Weißwein. Und zum Hauptgericht nehme ich Beefsteak

Một rượu trắng, và món chính tôi dùng Bíttết

  1. Was wollen Sie als Nachtisch?

Sau còn gì nữa không ?

  1. Nur Kaffee

Chỉ Cà phê nữa

  1. Herr Ober, zahlen bitte!

Phục vụ, thanh toán!

  1. Hat es geschmeckt?

Ông dùng có ngon không

  1. Ja, prima

Có, rất tuyệt

  1. Sie halten zwei Weißwein, Beafsteak, Hühnerfleisch und zwei Tassen Kaffee. Das macht zusamen 38,65 Euro.

Ông dùng 2 rượu trắng, Bíttết, Thịt gà, 2 tách Cà phê. Tổng cộng 38,65 Euro

  1. Ich zahle 40

Tôi trả 40

  1. Vielen Dank!

Cám ơn ông


Chú thích Quan điểm

  1. Thưởng thức món ăn Trung Hoa gọi là: chinesische Küche, ví dụ: Wir essen chinesisch/ Chúng tôi ăn đồ Tàu; cũng như: europäische Küche7 ăn đồ Tây, ví dụ: Wir essen europäisch- Chúng tôi ăn đồ Tây.
  2. etwas Vegetaisches- có ý là ăn đồ chay, ăn rau. Trong tiếng Đức, cụm: Etwas + es biểu thị chỉ đồ vật gì đó như thế nào. Lúc ấy hình dung từ phải viết hoa. Ví dụ như: etwas Neues- Đồ ấy mới; etwas interessantes- Các đồ ấy rất hay.
  3. der Kaffee và das Café có sự phân biệt. Kaffee là biểu thị động từ, đi uống, âm tiết 1. Còn Café có ý nói quán Cà phê, âm tiết 2.
  4. Ở nước ngoài, tiền lẻ, tiền boa thêm gọi là: Trinkgeld là một quy định bất thành văn, là truyền thống của kinh doanh ăn uống nhà hàng, nhưng cũng không phải là không cho không được, mà là người phục vụ khiến người dùng cảm thấy vừa lòng thì cho thêm. Boa thêm này thể hiện trong hội thoại là: Der Rest ist für Sie- Phần còn lại cho cậu. Có ý không phải trả lại rõ ràng. Nhưng nếu khách hàng đưa tờ 100 Euro, hiển nhiêu 50 Euro còn lại không thể coi là tiền lẻ. Lúc đó có thể nói rõ: Ich zahle 50 Euro- Tôi thanh toán 50 Euro. Hoặc: 50 Euro bitte!- 50 Euro nhé. Người phục vụ phải trả lại 50 Euro và lấy 2,5 Euro làm tiền lẻ. Còn nến người thanh toán không nói gì, người phục vụ nhất định phải trả lại 52,5 Euro.

Bối cảnh 10 Ở Khách sạn- Im Hotel

Liên kết văn hóa

Đi nước ngoài, dù đi du lịch hay đi công tác, ở khách sạn là chuyện thường. Theo quy định, chỉ cần đặt phòng qua đêm, thì trong đó có bao gồm cả bữa sáng rồi (gọi là: mit Frühstück). Nhưng còn bao một nửa hay bao trọn gói  là nói đến cả bữa trưa và bữa tối. Bao một bữa gọi là Halbpension; bao cả 2 bữa gọi là: Vollpesion. Các bạn có thể theo tình huống cụ thể của mình mà trọn loại dịch vụ bao 1 nửa hay bao trọn gói. Thêm nữa, chi phí khách sạn khá cao, cho nên những người trẻ tuổi đi du lịch „ba lô“ họ thường lựa chọn các loại dịch vụ dành cho thanh niên gọi là: Jungendherberge.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte ein Zimmer bestellen

Tôi muốn đặt một phòng

Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden

Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé

Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag?

Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày?

Wecken Sie mich bitte morgen früh

Gọi tôi vào bữa sáng nhé

Wie ist es mit der Verpflegung?

Đồ ăn thế nào?

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun?

Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông?

  1. Ich möchte ein Zimmer bestellen

Tôi muốn đặt phòng.

  1. Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken

Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé

  1. Sie sollen sich vor halb 10 anmelden

Khoảng tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký ạ

  1. Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen?

Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không?

  1. Könnten Sie mich unterbringen?

Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không?

  1. Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33, ganz in der Nähe vom Hauptbahnhof

Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa.

  1. Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche

Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen

  1. Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei?

Có còn phòng đơn nào trống không?

  1. Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht

Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối

  1. Wie ist es mit der Verpflegung?

Đồ ăn phục vụ thế nào ạ?

  1. Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension

Chúng tôi có phòng có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói.

  1. Wie viel kostet das Zimmer pro Tag?

Giá bao nhiêu một buồng một ngày?

  1. Wie viel muss ich anzahlen?

Phải đặt trước bao nhiêu?

  1. Ist die Bedienung auch inbegriffen?

Có gồm phí phục vụ không?

  1. Ich nehme das Zimmer mit Vollpension

Tôi dùng phòng này, bao trọn gói.

  1. Füllen Sie bitte das Formular aus!

Xin ông điền vào mẫu này nữa!

  1. Soll ich meinen Pass zeigen?

Phải trình hộ chiếu chứ?

  1. Nur Ihren Ausweis bitte!

Chỉ cần chứng minh thôi ạ!

  1. Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben.

Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi.

  1. Ihr Zimmerschlüssel bitte!

Chìa khóa phòng ông đây

  1. Wann gibt es Frühstück!

Khi nào thì có bữa sáng

  1. Von halb 6 bis halb 9

Từ 6 giờ đến 9 giờ

  1. Wecken Sie mich bitte morgen früh

Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé

  1. Wo ist das Zimmer 409?

Phòng số 409 ở đâu?

  1. Hinnter rechts

Phía sau bên phải

  1. Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden?

Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không- chuẩn bị trả?

  1. Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig!

Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ

  1. Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein.

Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau.

  1. Haben Sie gut geschlafen?

Ông ngủ ngon chứ?


Từ ngữ cơ bản

Rezeption f.-en: Lễ tân

Verpflegung f.: đồ ăn

Pension f.-en: nhà ăn

Frühstück n. Bữa sáng

Ausweis m.-e: làm tin, làm chứng

Dusche f.-n: tắm vòi sen

Unterbringen Vt. Xếp chỗ ngủ

Sich anmelden. Đăng ký, điền

Sich abmelden: kiểm tra, trả phòng

Abreisen Vi.(s): đi, khởi hành

Unterschreiben: ký tên.

Đối thoại cơ bản

 

  1. Sie haben das Zimmer 204

Ông nghỉ phòng 204

  1. Wo ist das Zimmer?

Phòng ấy ở đâu?

  1. Oben links, und hier ist Ihr Schlüssel

Phía trái trên gác, và đây là chìa khóa của ông

  1. Danke!- Cám ơn
  2. Vergessen Sie Ihren Koffer nicht!

Đừng quên hành lí của ông này

B.Oh, vielen Dank! Ô, cám ơn nhiều

  1. Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun?

Đây là lễ tân, tôi có thể giúp gì ông?

  1. Ich möchte ein Zimmer bestellen

Tôi muốn đặt phòng

  1. Sie müssen vor 9 Uhr bei uns einchecken

Phải 9 giờ ông đến đăng ký

  1. Wie viel kostet eine Übernachtung?

Một đêm giá bao nhiêu?

  1. 50 Euro- 50 Euro
  2. Wie ist es mit der Verpflegung?

Đồ ăn thế nào?

  1. Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension

Chúng tôi có phòng với bữa sáng, có cả bao 1 bữa, hay bao trọn gói

  1. Dann nehmen ich ein Zimmer mit Halbpension. Und wann gibt es Frühstück?

Vậy tôi lấy phòng bao 1 bữa. Còn bữa sáng nữa thì khi nào?

  1. Morgen um halb 8- khoảng 7 rưỡi sáng
  1. Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich jetzt abmelden?

Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra trước trả phòng không?

  1. Nein, nicht nötig.- Không, không cần
  2. Aber wann? Vậy khi nào được?
  3. Morgen, bevor Sie abreisen- Sáng mai, trước khi ông đi.


Chú thích Quan điểm

  1. Trong câu: Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche- Tôi muốn 1 phòng có vòi hoa sen. Từ  Hätte mang ý nghĩa như Haben biểu đạt ngữ khí khách sáo. Còn trong câu: Ich möchte ein Zimmer mit Dusche- Tôi muốn 1 phòng có vòi hoa sen, biểu đạt hiệu quả tương đương.
  2. Haben Sie gut geschlafen? Ông có ngủ ngon không? Là câu nói quen thuộc của các nhân viên khách sạn, tỏ ý quan tâm hỏi thăm sau 1 đêm ngỉ của khách.

Bối cảnh 11 Mua bán- Einkaufe

Liên kết văn hóa

Khi mới đến nước Đức nhất định bạn phải làm quen với thói quen mua bán ở đây. Bình thường các cửa hàng chỉ mở cửa đến 6 giờ và ngày chủ nhật không có cửa hàng nào mở cửa, hoàn toàn trái ngược với nước ta. Các cửa hàng thì rất nhiều, hàng hóa ngập mắt. Nhưng bạn sẽ nhanh chóng nhận ra các cửa hàng ở Đức có khuynh hướng chuyên nghiệp rất rõ ràng. Không biết cách sẽ rất khó mua hàng. Ngoài ra mỗi nước đều có một phong tục khác nhau. Ví dụ như chọn mua trứng gà ở Đức, trong bài này người bán hàng B sẽ hỏi ngay khách hàng A là từ đâu đến.

Mẫu câu cơ bản

Wo ist die Abteilung für Schreibwaren?

Quầy văn phòng phẩm ở đâu ạ?

Welche Größe brauchen Sie?

Bạn muốn cỡ to à?

Ich hätte eine schwarzen Pullover

Tôi cần một áo len màu đen

Was kostet das alles zusammen?

Hier kann man leider nicht handeln

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Ist in der Nähe ein Supermarkt?

Gần đây có Siêu thị nào không?

  1. Gibt es hier ein Fachgeschäft für Elektrogeräte?

Ở đây có cửa hàng chuyên bán đồ điện nào không?

  1. Wo ist die Abteilung für Schreibwaren?

Quầy văn phòng phẩm ở đâu ạ?

  1. Dieses Kaufhaus ist leider im zu teuer

Đồ ở quầy Gia dụng tiếc là rất đắt

  1. Kaufen wir lieber im Supermarkt ein!

Mua sắm ở Siêu thị thích hơn!

  1. Was darf es sein?

Tôi có thể làm gì cho bạn?

  1. Ich möchte gern eine Lederjacke.

Tôi cần 1 cái áo da

  1. Zeigen Sie mir den lila Pullover dort!

Bạn chỉ cho tôi chỗ có cái áo len màu tím với

  1. Ich hätte gern einen schwarzen Ledermantel

Tôi rất muốn 1 cái áo da màu đen

  1. Welche Größe brauchen Sie?

Bạn cần cỡ lớn thế nào?

  1. Lớn chừng cỡ 37
  2. Darf ich diesen Anorak anprobieren?

Tôi có thể thử cái áo khoác này không?

  1. Ach, diese Bluse passt mir nicht, sie ist zu klein.

À, cái sơmi này không vừa tôi, nó bé quá

  1. Ich nehme dieses Hemd

Tôi mua cái áo này

  1. Was kostet alles zusammen?

Tổng cộng bao nhiêu?

  1. Der Preis ist zu hoch

Giá này cao quá

  1. Können Sie es mir bitte etwas billiger geben?

Có thể tính tôi rẻ một chút không?

  1. Tut mir Leid, hier kann man nicht handeln. Wir haben feste Preise.

Tiếc quá, ở đây chúng tôi không mặc cả. Chúng tôi có gắn mã giá hàng.

  1. Sie bekommen 15% Rabatt.

Anh được triết khấu 15%

  1. Ich möchte mich zuest umschauen.

Tôi muốn xem trước đã

  1. Ich möchte mir eine neue Brille machen lassen.

Tôi muốn thử đôi kính này

  1. Sehen Sie, wir haben eine große Auswahl an Brillenfassungen.

Xem này, chúng ta có nhiều giá kính cho chọn

  1. Haben Sie ein Brillenrezept?

Ông có chỗ thử kính không?

  1. Dann müssen Sie zuerst messen lassen

Thế thì ông phải đo trước đã

  1. Diese sitzt sehr gut

Cái này đeo hợp

  1. Ich möchte ein Kilo Kartoffeln und ein Kilo Eier.

Tôi muốn 1 kg khoai tây và 1 kg trứng

  1. Eier verkaufen wir nur stückweise.

Trứng gà chúng tôi chỉ bán chọn thôi

  1. Dann nehme ich zehn Stück

Thế thì tôi lây 10 quả

  1. Reiseandenken kaufen Sie im Souvenirladen

Đồ Lưu niệm du lịch bạn phải mua ở cửa hàng Lưu niệm

  1. Diese Tabletten bekommt man nur in der Apotheke.

Viên thuốc này chỉ có thể mua ở cửa hàng thuốc.


Từ ngữ cơ bản

Supermarkt m. Supermarkte: Siêu thị

Fachgeschaft n.-e: Cửa hàng chuyên

Elektrogerät n.-e: Thiết bị điện

Abteilung f.-en: Khoa, Bộ phận

Anorak m.-s: Áo khoác

Brillenfassung f.-en: Giá kính

Größe f.-n: số mã lớn

Auswahl f.: chọn lựa, tính chọn lựa

Rabatt: triết khấu

Rezept: đơn thuốc

Reisenandenken n. Đồ lưu niệm khi du lịch

Souvenirladen m. Cửa hàng lưu niệm

Ermessen Vt. Kiểm tra

Handeln Vi. : mua bán mặc cả

Hoch Adj : Cao (giá cao)

Billig Adj: rẻ

Teuer Adj: đắt

Đối thoại cơ bản


  1. Was kostet die Kartoffel?

Khoai tây này giá bao nhiêu?

  1. 99 Cent pro Pfund

99 Cent 1 Poul

  1. Ja. Ich nehme ein Pfund

Được, tôi lấy 1 Pould

  1. Möchten Sie sonst noch etwas?

Chị cần gì nữa không?

  1. Geben Sie mir noch ein Pfund Eier!

Chị  lấy 1 Pould trứng nữa đi!

  1. Eier verkaufen wir nur stückweise

Trứng gà chúng tôi chỉ bán chọn thôi

  1. Vậy tôi lấy 10 quả
  2. Das macht zusammen 2,99 Euro. Übringens, woher kommen Sie?

Tổng cộng 2,99 Euro. À, nữa bạn từ đâu đến vậy?

  1. Ich komme aus China.

Tôi từ Trung Quốc

  1. Ach so.- Ra vậy
  1. Ich möchte zwei Liter Milch

Tôi cần 2 lít sữa

  1. Leider ist Milch schon ausverkauft

Tiếc quá, sữa đã bán hết rồi

  1. Schade, dann kaufe ich drei Flaschen Orangensaft

Tiếc thế, vậy tôi mua 3 chai nước cam

  1. Hier bitte. Das macht 3 Euro

Đây, nó là 3 Euro

  1. Was darf es sein?

Có thể làm gì cho bạn?

  1. Ich möchte einen Pullover kaufen

Tôi cần mua 1 cái áo len

  1. Welchen Pullover möchten Sie?

Bạn cần cái nào?

  1. Ich hätte gern den schwarzen Pullover dort.

Tôi thích cái màu đen ở kia.

  1. Probieren Sie mal an!

Bạn thử đi!

  1. Er ist mir etwas zu klein

Nó quá nhỏ với tôi.

  1. Dieser hier ist größer

Cái này to hơn

  1. Der passt mir sehr gut, ich nehme ihn.

Bộ này rất vừa tôi. Tôi lấy nó

  1. Das kostet 40 Euro

Nó giá 40 Euro

  1. Kann ich ihn etwas billiger bekommen?

Có thể lấy rẻ chút được không?

  1. Tut mir Leid, wir haben feste Preise


Chú thích Quan điểm

  1. Ở Đức có các cửa hàng “Optiker’ là những cửa hàng chuyên nghiệp quản lý rất chặt chẽ. Thử kính cần phải có  nơi kiểm tra đơn kính, độ kính, gọi là “Brillenrezept“. Nếu không có thì nhất định phải do một nhân viên có chuyên môn tiến hành kiểm tra, độ sáng, rồi mới chọn kính. Cũng như vậy ở các hàng thuốc cũng chỉ có bán theo đơn.
  2. “lila“ là một từ ngoại lai, nên trong bất kỳ tính huống nào sự biến hóa của đuôi từ cũng không có sự thay đổi. Tương tự như thế với từ “Rosa“ cho đến các từ địa danh có + thêm er. Ví dụ như: “Berliner Bär: Gấu Berlin“ “Beijinger Hauptbahnhof: xe kửa Bắc kinh“
  3. Khi mua bán, nói đắt hay rẻ người ta thường dùng „teuer“ và  „billig“. Nhưng 2 từ này có thể dùng tu sức cho đồ vật. Còn từ „Preis“ làm chủ ngữ thì nên dùng „hoch“ và  „niedrig“, đây là điểm không giống tiếng Hán. Nhưng riêng  „teuer“ có thể biểu đạt trực tiếp về thương trường về thành thị nào đó mà đồ ở đó đắt, giá cả ở thành phố này cao. Chú ý cách dùng ở câu 4, 16 và 17.
  4. „Hier kann man handeln“ biểu hiện ở đây có thể thương lượng về giá cả. Còn „Hier kann man nicht handeln handeln“ biểu thị có niêm giá rõ ràng. „handeln“ có ý là thương lượng, hoặc mặc cả.
  5. So sánh câu „Dann nehme ich zehn Stück“ trong đó từ  „stück“ với bối cảnh bài số 9 cụm  „zwei Tassen Kaffee“ trong đó từ „Tassen“. Khi sử dụng làm lượng từ có hình thức từ phức biểu thị giống cái/

Bối cảnh 12 Nơi đỗ xe, nơi đổ xăng và nơi sửa xe/ Auf dem Parkplatz, an der Tankstelle und in der Reparaturwerkstatt

Liên kết văn hóa

Ở Đức, ngoài một số Bãi đỗ xe mở cửa cả ngày thì ngay cả những Cây xăng cũng phục vụ cả ngày. Nghĩa là dù trời tối hay là ngày nghỉ ở Siêu thị của trạm đổ xăng cũng có thể mua được đồ. Giống như bài trước chúng tôi giải thích tối và ngày nghỉ, các cửa hàng bình thường đều đóng cửa, cho nên Siêu thị nơi cây xăng là nơi phục vụ lúc gấp gáp.

Mẫu câu cơ bản

Wo kann ich ein Auto mieten?

Tôi có thể thuê xe Ô tô ở đâu?

Ist hier noch ein Platz Frei?

Chỗ này còn trống không?

Hier darf man nicht parken

Chỗ này không đỗ xe được

Ich habe eine Reifenpanne

Tôi bị thủng săm

Der Schlauch muss durch einen neuen ersetzt werden

Lốp này phải thay cái mới rồi

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wo kann ich ein Auto mieten?

Tôi có thể thuê xe Ô tô ở đâu?

  1. Wie viel kostet es einschließlich voller Versicherung?

Tổng cộng hết bao nhiêu gồm cả Bảo hiểm?

  1. Wie viel muss ich bei Ihnen hinterlegen?

Tôi phải đặt tiền cọc bao nhiêu?

  1. Kann ich hier parken?

Tôi có thể đỗ xe đây không?

  1. Ist hier noch ein Platz frei?

Chỗ naỳ còn trống không?

  1. Ist der Parkplatz die ganze Nacht geöffnet?

Bãi đỗ xe này có mở buổi tối không?

  1. Er ist rund um die Uhr geöffnet.

Nó mở cả ngày 24/24

  1. Hier darf man nicht parken.

Chỗ này không đỗ xe

  1. Jegliches Parken ist hier amtlich untersagt!

Theo quy định, chỗ này không được đỗ xe

  1. Wie lange kann ich hier parken?

Tôi có thể đỗ đây bao lâu?

  1. Bitte tanken!

Tôi đổ xăng

  1. Den Tank voll, bitte!

Bình xăng đổ đầy nhé!

  1. Wie viel Liter?

Mấy lit ạ?

  1. Normal oder Super?

Loại thường hay loại tốt?

  1. Geben Sie mir bitte 5 Liter Normalbenzin!

Cho tôi 5 lit thường!

  1. Ich brauche Motoröl

Tôi cần dầu máy

  1. Prüfen Sie bitte den Ölstand!

Kiểm tra mức dầu đi!

  1. Ich brauche Kühlwasser.

Tôi cần nước làm mát

  1. Prüfen Sie bitte die Bremsflüssigkeit

Kiểm tra dầu máy

  1. Ich habe eine Reifenpanne

Tôi có cái lốp hỏng

  1. Ich muss mein Auto in die Reparatur bringen

Tôi phải đưa Ô tô đi sửa

  1. Wissen Sie, wo die nächste Reparaturwerkstatt ist?

Ông có biết, chỗ nào có hàng sửa xe gần nhất không?

  1. Reparieren Sie das bitte!

Xe này phải sửa!

  1. Haben Sie das Original-Ersatzteil für den linken Scheinwerfer?

Ông có linh kiện nguyên cho đèn trước bên trái không?

  1. Der Motor funktioniert nicht

Xe Mô tô này không hoạt động

  1. Muss die Zündkerze auch ausgewechselt werden?

Phải thay cái đánh lửa nữa chứ?

  1. Können Sie diesen Schlauch noch flicken?

Có thể vá cái săm nay không?

  1. Nein, der muss durch einen neuen ersetzt werden

Không nó phải thay mới.

  1. Wann kann ich mein Auto abholen?

Khi nào tôi có thể lấy ô tô được?

  1. Kommen Sie um 4 Uhr nachmittags

Ông đến vào 4 giờ chiều nhé.


Từ ngữ cơ bản

Versicherung f.-en: Bảo hiểm

Reifen m.-: Lốp xe

Schlauch m. Schläuche: Săm trong

Reifenpanne f.-n: Săm xe bị đâm

Benzin n.: Dầu

Zündkerze f.-n: đánh lửa

Kühlwasser n.: Nước làm mát

Reparatur f.: Sửa chữa

Werkstatt f. Werkstätte: Khu làm việc

Ersatzteil m.-e: Linh kiện

Scheinwerfer m.-: Đèn trước

Tankstelle f.-n: trạm đổ xăng

Ölstand m.: Kim xăng

Parken Vi: nơi đỗ xe

Ersetzen Vt.: Thay

Auswechseln Vt.: thay

Hinterlegen Vt.: để … cất

Untersagen Vt.: cấm, không được phép

Original Adj: nguyên kiện

Amtlich Adj: chính thức

Einschließlich Präp: Bao gồm

Đối thoại cơ bản

 

  1. Entschuldigung, hier darf man nicht parken

Xin lỗi ở đây không đỗ xe

  1. Wieso?- Gì cơ?
  2. Sehen Sie das Schild dort, Jegliches Parken ist hier amtlich untersagt!

Xin xem biển kia, Theo quy định, cấm dừng đỗ

  1. Oh, tut mir Leid. Dann bringe ich mein Auto in die Parkgarage.

Oh, tiếc quá, Vậy tôi đem Ô tô đi ra bãi vậy

  1. Ich habe eine Reifenpanne. Können Sie den Schlauch noch flicken?

Tôi có săm xe bị hỏng. Có thể vá được không?

  1. Nein. Leider nicht. Der muss durch einen neuen ersetzt werden

Không, tiếc là không được. Nó phải thay mới mới được.

  1. Übringens noch den Tank voll bitte.

Còn đổ đầy xăng cho tôi nữa.

  1. Normal oder Super?

Loại thường hay loại tốt?

  1. Super bitte! Wann kann ich mein Auto wiederbekommen?

Loại tốt! Khi nào tôi lấy xe được?

B.Kommen Sie in zwei Stunden!

Hai tiếng nữa nhé.


Chú thích Quan điểm

  1. Ở Đức, chỗ dừng đỗ xe gọi là: “parken”. Nhưng vùng nói tiếng Đức ở Thụy Sĩ người Thụy Sĩ hay nói là:“parkieren”. Suy ra danh từ của nó cũng biến đổi là: “das Parkieren”. Ngoài ra, “parken” và “anhalten” có sự phân biệt xin xem tình huống số 7.
  2. “rund um die Uhr”, về mặt tự hình là có ý nói, trong vòng 1 giờ. Trên thực tế, có ý nghiã là 24 giờ. Phương thức biểu đạt của người Đức về tần suất sử dụng thời gian rất cao. Nhưng “ganztags” thì có ý chỉ là cả một ngày. Và “halbtags” thì có ý là nửa ngày.

Bối cảnh 13 Ở Bưu điện/ Auf der Post

Liên kết văn hóa

Bưu điện ở Đức cũng như ở một số nơi, vừa làm nghiệp vụ và vừa bán thẻ. Từ nước ngoài gửi đồ về cần chú ý, sách vở ấn phẩm so với đồ được đóng gói rẻ hơn khá nhiều.

Mẫu câu cơ bản

Was kostet dieser Brief per Luftpost nach China?

Thư này gửi đường Hàng không về Trung Quốc giá bao nhiêu?

Haben Sie Sondermarken?

Ông có tem thư không?

Ich möchten ein gefüttertet Kuvert für Bücher

Tôi cần 1 phong bì có lót trong để gửi sách

Ist dieser Brief richtig frankiert?

Thư này dán tem chưa?

Ich möchte einen eingeschriebenen Brief mit Rückschein schicken

Tôi muốn gửi một thư có bảo đảm

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wo ist das Postamt?

Bưu điện ở đâu ?

  1. Wo ist der Briefkasten?

Hòm thư ở chỗ nào?

  1. Was kostet dieser Brief per Luftpost nach China?

Thư gửi đường Hàng không về Trung Quốc giá bao nhiêu?

  1. Wie viel beträgt das Porto für das Paket?

Bưu kiện trong bao này là bao nhiêu?

  1. Wo kann ich Briefmarken kaufen?

Tôi có thể mua tem ở đâu?

  1. Haben Sie Sondermarken?

Ông có loại tem đặc biệt không?

  1. Bitte fünf Briefmarken zu 20 Cent!

5 tấm 20 cent!

  1. Zwei Achtziger und drei Zwanziger bitte!

Cho 2 tấm 80 cent và 3 tấm 20 cent

  1. Haben Sie Briefmarken für Sammler?

Ông có sưu tập tem không?

  1. Ich möchte eine Postkarte nach China schicken.

Tôi cần 1 bưu ảnh gửi về Trung Quốc

  1. Zwei Ansichtskarten bitte!

Hai tấm bưu ảnh phong cảnh nhé!

  1. Eine Postanweisung bitte!

Một tấm sưu tập tem nhé!

  1. Ich möchte ein gefüttertes Kuvert für Bücher

Tôi cần 1 bao có lót để gửi sách

  1. Welches Format möchten Sie?

Ông cần cỡ nào

  1. DIN A 4, bitte.

Cỡ A4.

  1. Wollen Sie einen gewöhnlichen oder einen eingeschriebenen Brief schicken?

Ông định gửi thường hay gửi bảo đảm?

  1. Ich möchte einen eingeschriebenen Brief mit Rückschein schicken?

Tôi muốn gửi bảo đảm

  1. Wie lange braucht ein Paket nach China?

Một gói gửi về Trung Quốc mất bao lâu?

  1. Wollen Sie es mit dem Schiff, per Bahn oder Luftpost senden?

Ông định gửi đường biển hay đường bộ, hay đường hàng không?

  1. Wo ist die Paket-Ausgabe?

Chỗ lĩnh hàng ở đâu?

  1. Geben Sie bitte die Postleitzahl der Stadt hier vorne an!

Xin ông điền mã bưu chính thành phố vào đây

  1. Ist dieser Brief richtig frankiert?

Thư đã dán tem chưa?

  1. Der ist ungenügend frankiert

Thư này còn thiếu thông tin

  1. Sie müssen eine Zollerklärung und eine Paketkarte ausfüllen. Formulare liegen dort drüben.

Bạn phải điền vào tờ khai Hải quan, và tờ khai hàng hóa, mẫu ở kia.

  1. Die Bücher können Sie als Drucksache schicken

Quyển sách này có thể tính là gửi ấn phẩm

  1. Ich brauche Kartons für die Bücher

Tôi cần hộp giấy để đựng sách này

  1. Kartons können Sie am nächsten Schalter kaufen.

Hộp giấy có thể mua ở ô dưới kia

  1. Verpacken Sie mir bitte das Paket!

Đóng gói hộ tôi với ạ.

  1. Es wiegt 1,5 Kilo

Nó khoảng 1,5 kg

  1. Haben Sie Tesafilm für große Kartons?

Bạn có băng dính gián hộp không?


Từ ngữ cơ bản

Sammler m.-: người sưu tập

Briefmarkensammler m.: Người sưu tập tem

Sondermarke=Sonderbriefmarke f.-n: Tem kỉ niệm đặc biệt

Paket n.-e: đóng gói

Karton m.-s: bìa giấy, hộp Carton

Tesafilm m.: Băng dính, khẩu ngữ chỉ cần gọi là: Tesa.

Kuvert n.-s: Phong bì

Postanweisung f.-en: phiếu đặt tem

Postleitzahn f.: mã bưu điện

Rückschein m.-e: tờ khai bảo đảm

Einschreiben n.-: đăng kí

Schalter m.-: ô giao dịch, cửa điện

Frankieren Vt: dính, dán tem

Ungenügend Adj: không đủ

Đối thoại cơ bản

 

  1. Ich möchte diesen Brief nach China schicken.

Tôi muốn gửi thư này về Trung Quốc

  1. Wollen Sie einen gewöhnlichen oder einen eingeschriebenen Brief schicken?

Bạn gửi thường hay gửi bảo đảm?

  1. Einen gewöhnlichen.

Gửi thường

B.Er wiegt 26 Gramm. Es kostet also 1 Euro 50

Nó nặng 26 Gr, giá là 1 Euro 50

  1. Haben Sie Sondermarken?

Bạn có tem đặc biệt không?

  1. Es tut mir Leid, Sondermarken gibt es nicht mehr

Tiếc quá không còn tem đặc biệt.

  1. Darf ich diese Bücher als Drucksachen schicken?

Tôi có thể gửi quyển sách này như dạng ấn phẩm được không?

  1. Aber natürlich- Đương nhiên được.
  2. Ich möchte Kartons und Tesa.

Tôi cần hộp bìa và Băng dính

  1. Kartons kaufen Sie am nächsten Schalter, und Tesa bekommen Sie dort kostenfrei.

Hộp giấy mua ở cửa phía dưới, còn băng dính thì miễn phí.

 

Chú thích Quan điểm

Người Đức sử dụng dấu số lẻ và dấu số thập phân khác với chúng ta. Đó là điều phải chú ý. Người Đức dùng dấu phảy để chỉ số dư, lẻ; dùng dấu tròn chấm để biểu thị số thập phân. Xem mẫu câu số 29 trong tình huống này.

Bối cảnh 14 Ở Ngân hàng- Auf der Bank

Liên kết văn hóa

Ở nước ngoài, tác dụng của Ngân hàng là để đổi tiền và chuyển khoản. Chuyển tiền, cần chú ý thời gian, đổi tiền chú ý tính hiệu suất và thủ tục cần thiết, vì một số nơi phí đổi khá cao, không bằng đi đổi ở các ngân hàng nhà nước.

Mẫu câu cơ bản

Wo kann ich Geld umtauschen?

Tôi có thể đổi tiền ở đâu?

Wie ist der Kurs heute?

Giá cả hôm nay thế nào?

Ich möchte diesen Reisescheck einlösen

Tôi muốn đổi chi phiếu này

Ich möchte 200 Dollar auf mein Sparbuch einzahlen

Tôi muốn gửi 200 Dollar vào số tài khoản của tôi

Tragen Sie das Kennwort bitte ein

Xin mời nhập mật mã.

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wo kann ich Geld umtauschen?

Tôi có thể đổi tiền ở đâu?

  1. Am Schalter vier bitte!

Ở quầy cửa số 4

  1. Ich möchte 100 US Dollar in Euro umtauschen.

Tôi muốn đổi 100 Dollar ra Euro

  1. Ich möchte 100 Euro

Tôi muốn đổi 100 Euro

  1. Wie ist der Kurs heute?

Tỉ giá hôm nay là bao nhiêu?

  1. Wie hoch ist die Gebühr?

Phí thủ tục cao khoảng bao nhiêu?

  1. Ich möchte diesen Reisescheck einlösen.

Tôi muốn đổi chi phiếu du lịch này

  1. Ich brauche Ihre Unterschift

Tôi cần chữ ký của ông.

  1. Tragen Sie Ihre Passnummer bitte ein!

Xin ông điền số hộ chiếu

  1. Haben Sie Ihre Ausweis bei sich (dabei)?

Ông có mang Chứng minh nhân thân không?

  1. Der US Dollar ist abgewertet worden.

Dollar Mỹ xuống giá rồi

  1. Der Schweizer Franken ist gerade aufgewertet worden

France của Thụy Sĩ đang lên cao

  1. Der Wechselkurs hat sich sehr geändert

Tình hình thay đổi khá nhanh

  1. Ich möchte mein Geld bei der Bank hinterlegen

Tôi muốn gửi tiền vào Ngân hàng

  1. Ich möchte ein Konto eröffnen

Tôi muốn mở tài khoản

  1. Wollen Sie ein Sparbuch oder ein Girokonto?

Bạn muốn mở tài khoản hay muốn chuyển tài khoản?

  1. Schreiben Sie meinem Konto diesen Scheck gut!

Xin hãy viết số tài khoản của tôi vào tờ chi phiếu này

  1. Ich möchte 200 Dollar auf mein Sparbuch einzahlen.

Tôi muốn có 200 Dollar vào tài khoản của tôi.

  1. Ich möchte 100 Euro abheben.

Tôi muốn rút 100 Euro

  1. Bitte, auch etwas Kleingeld.

Làm ơn cho tiền lẻ

  1. Zählen Sie bitte nach!

Xin mời lần sau lại đến

  1. Wie viele Zinsen zahlen Sie für befristete Spareinlagen?

Lãi suất định kỳ là bao nhiêu?

  1. 3,25% pro Jahr.

Một năm là 3,25%

  1. Für das Girokonto zahlen wir keine Zinsen

Là chuyển đổi tài khoản thì chúng tôi không thanh toán lãi.

  1. Ich möchte 1500 Euro auf dieses Girokonto überwweisen.

Tôi muốn chuyển 1500 Euro vào số tài khoản này

  1. Ist mein Lohn schon eingegangen?

Lương của tôi đã có chưa?

  1. Ich möchte jeden Monat 300 Euro an meinen Sohn in Berlin überweisen.

Tôi muốn mỗi tháng gửi 300 Euro cho con trai ở Berlin

  1. Sie können einen Dauerauftrag einrichten

Ông có thể xin Ngân hàng làm dịch vụ dài hạn

  1. Darf ich jederzeit Geld von meinem Sparbuch abholen?

Tôi có thể rút tiền từ tài khoản bất kỳ lúc nào chứ?

  1. Tragen Sie das Kennwort ein.

Xin nhập mật mã của bạn


Từ ngữ cơ bản

Dauerautrag m. Dịch vụ dài hạn

Kurs m.-e tuyến đường, hướng, khóa học, giáo trình, chứng khoán, tình hình lưu thông thị trường

Zins m.-en Lãi suất, lợi tức

Konto n.-s tài khoản, có thể viết: Konten

Sparbuch n. Số gửi

Girokonto n.: số chuyển tài khoản

Kennwort n. Mật mã

Scheck m.-s chi phiếu

Einlösen Vt. Đoái hiện

Gutschreiben Vt. Ghi gì vào tài khoản

Einzahlen Vt gửi vào

Ausheben Vt lấy ra, rút ra

Überweisen Vt chuyển  tài khoản

Umtauschen Vt đổi tiền

Befristete Spareinlage gửi tiền định kỳ

Đối thoại cơ bản

 

  1. Ich möchte 100 US Dollar in Euro umtauschen

Tôi muốn đổi 100 Dollar Mỹ ra Euro

  1. Füllen Sie das Formular hier aus, und ich brauche noch Ihre Unterschrift

Xin ông điền vào mẫu này, và phải kí tên

  1. Wie hoch ist die Gebühr?

Lệ phí cao là bao nhiêu ?

  1. 2 Euro bitte. Und hier ist die Quittung!

2 Euro thưa ông. Và hóa đơn đây!

  1. Ich möchte jeden Monat 500 Euro auf das Konto überweisen

Tôi muốn mỗi tháng gửi 500 Euro vào tài khoản

  1. Dann können Sie einen Dauerauftrag einrichten

Ông có thể xin Ngân hàng làm dịch vụ dài hạn

  1. Ja, und was mache ich jetzt?

Được, vậy tôi phải làm gì bây giờ?

B.Sie brauchen nur das Formular hier auszufüllen

Ông chỉ phải điền đầy đủ vào mẫu này

  1. Ich möchte ein Konto eröffnen

Tôi muốn mở 1 tài khoản

  1. Wollen Sie  ein Sparbuch oder ein Girokonto?

Ông đing mở tài khoản tiết kiệm hay tài khoản chuyển tiền

  1. Wie hoch liegt der Zinssatz?

Lãi suất là bao nhiêu?

  1. Für Sparbuch 3,25% pro Jahr, für Girokonto zahlen wir keine Zinsen.

Tài khoản tiết kiệm là 3,25% mỗi năm, còn tài khoản chuyển tiền thì chúng tôi không tính lãi.

  1. Dann will ich ein Sparbuch eröffnen

Vậy tôi mở 1 tài khoản tiết kiệm.

 

Chú thích Quan điểm

  1. Ở nước ngoài các Ngân hàng niêm yết tỉ giá ngoại hối không giống nhau, nên có cơ quan chuyển đổi gọi là Wechselstube. Cần chú ý là Ngân hàng làm thủ tục chuyển khoản có chỗ cần phải có chi phí thủ tục, có chỗ không. Tỉ giá chuyển đổi cao, mà phí thủ tục cũng cao. Cho dù tỉ giá không giống nhau, nhưng tổng hợp suy xét thì so với các ngân hàng lớn khá là quy củ.
  2. Haben Sie Ihren Ausweis bei sich ? có ý hỏi là có mang theo Chứng minh thư hay không, nó hoàn toàn khác với câu Haben Sie Ausweis: Bạn có Chứng minh thư không. Nó phối hợp với mẫu etwas bei sich haben. Sich ở đây là đại từ phản thân cách 3. Ví dụ như nói Tôi không có tiền: Ich habe kein Geld và nói Tôi không mang tiền: Ich habe kein Geld bei mir. Bei + phản thân đại từ và cách biểu đạt của dabei có hiệu quả tương đồng. Xem thêm tình huống số 8

Bối cảnh 15 Ở hiệu cắt tóc- Beim Friseur

Liên kết văn hóa

Ở nước ngoài, các dịch vụ về tóc khá tốt, nhưng giá cả khá cao. Do đó Lưu học sinh ra nước ngoài cũng ít có kinh nghiệm. Chúng tôi đề cử tình huống này để độc giả lựa chọn

Mẫu câu cơ bản

Haarschneiden oder rasieren?

Cắt tóc hay cạo mặt?

Schneiden Sie nicht zu kurz!

Đừng cắt ngắn quá

Ich möchte eine Dauerwwelle machen lassen.

Tôi muốn gội đầu

Ich möchte sehen, wie der Kopf von hinten aussieht

Tôi muốn xem phía sau đầu như thế nào.

Ich möchte mir die Haare braun färben lassen.

Tôi muốn nhuộm tóc thành màu nâu

Mẫu câu thường dùng

 

  1. So viel Leute, muss ich lange warten?

Nhiều người, tôi có phải đợi lâu không?

  1. Mit einer halben Stunden sollten Sie schon rechnen

Phải đợi nửa tiếng đấy.

  1. Sie sind an der Reihe, mein Herr!

Thưa ông, đến lượt ông

  1. Nehmen Sie bitte hier Platz!

Mời ông ngồi

  1. Haarschneiden order rasieren, mein Herr?

Ông cắt tóc hay cạo mặt, thưa ông?

  1. Haarscheiden, bitte!

Cắt tóc!

  1. Schneiden Sie mir bitte die Haare!

Cho tôi cắt tóc!

  1. Ich möchte mir die Haare schneiden lassen

Tôi muốn cắt tóc

  1. Bitte rasieren!

Cạo mặt nhé

  1. Wollen Sie zuerst die Haare waschen?

Ông muốn gội đầu không?

  1. Darf ich Ihnen das neue Schampoo empfehlen?

Tôi có thể giới thiệu với ông loại dầu gội mới này nhé?

  1. Wollen Sie auch etwas Haaröl?

Ông dùng chút dầu gội?

  1. Wünschen Sie sie sehr kurz?

Ông muốn cắt ngắn không?

  1. Schneiden Sie nicht zu kurz!

Đừng cắt ngắn quá!

  1. Wie soll ich Ihnen das Haar schneiden?

Ông muốn cắt như thế nào?

  1. Schneiden Sie die Haare hinten kurz!

Xin cắt phía sau ngắn đi chút

  1. Bitte kein Haarspray

Cho chút keo xịt tóc nhé

  1. Nass schneiden, bitte!

Cắt ướt đi

  1. Ich möchte eine Dauerwelle machen lassen.

Tôi cần sấy tóc

  1. Toupiren Sie mir die Haare an den Seiten!

Làm bồng hai bên lên nhé

  1. Sehen Sie in den Spiegel!

Ông soi gương đi

  1. Reichen Sie mir bitte den Spiegel!

Làm ơn chuyển gương qua đây

  1. Ich möchte sehen, wie der Kopf von hinten aussieht.

Tôi muốn xem, đằng sau như thế nào!

  1. Ist es recht so?

Thế này được chưa?

  1. Gefällt Ihnen diese Frisur?

Ông vừa ý với kiểu tóc này chứ?

  1. Eine Kopfmassage, bitte!

Matxa đầu nhé

  1. Die Haare bitte schwarz färben!

Tóc nhuộm đen nhé

  1. Ich möchte mir die Haare braun färben lassen

Tôi muốn nhuộm tóc tôi thành màu nâu

  1. Feilen Sie mir die Nägel rund!

Sửa móng tay cho tôi nhé

  1. Waschen, Schneiden und Fönen. Das macht zusammen 60 Euro.

Gội cắt, sấy tất cả là 60 Euro


Từ ngữ cơ bản

Dauerwelle f.-n: sấy tóc

Haare n.-e: tóc

Schampoo n. : Dầu gội

Spiegel m: Gương

Haarespray m. oder n.-s: keo

Massage f. Matxa

Nägel m., Nagel : Móng

Frisur f.: kiểu tóc

Färben Vt. Nhuộm

Raisieren Vt. Cạo mặt

Schneiden Vt. Cắt

Toupieren Vt. Làm bồng

Fönen Vt. Sấy thổi

Feilen Vt. Mài, dũa

Đối thoại cơ bản

 

  1. Guten Tag, wollen Sie haarschneiden oder rasieren?

Xin chào, bạn muốn cắt tóc hay cạo mặt

  1. Schneiden Sie mir die Haare bitte

Tôi cắt tóc

  1. Wollen Sie zuerst die Haare waschen lassen?

Bạn sẽ gội đầu trước chứ?

  1. Ja- Vâng
  1. Nehmen Sie hier bitte Platz!

Mời ngồi

B.Schneiden Sie aber nicht zu kurz!

Không cần cắt ngắn quá

  1. Wollen Sie ein bisschen Haaröl?

Bạn muốn một chút dầu khồng?

  1. Nein, danke.- Không cám ơn
  2. Ja, schon fertig- Vâng được rồi
  3. Reichen Sie mir einen Spiegel, ich möchte wissen, wie es von hinten aussieht.

Xin chuyển gương qua, tôi muốn xem xem phía sau như thế nào

  1. Sind Sie damit zufrieden?

Ông thấy được chứ

  1. Ja, sicher- Được rồi
  1. Waschen und Schneiden, das macht 45 Euro.

Gội, cắt tổng cộng 45 Euro

  1. Hier sind 50 Euro

Đây là 50 Euro

  1. 5 Euro zurück bitte

Trả lại 5 Euro


Chú thích Quan điểm

  1. „lassen“ trong tiếng Đức là một động từ rất thường dung. Trong tình huống này, vô luận là gội đầu, cắt hay sấy tóc đều không phải do mình tự làm mà do người thợ cắt tóc làm cho mình, cho nên trong câu có kèm từ „lassen“. Ví dụ: Das Auto ist kapput. Ich muss es reparieren lassen/ Xe hỏng, tôi phải đem đi sửa; Im Neubauviertel soll man einen Spielplatz bauen lassen/ Ở khu trung cư mới, nên thiết kế khu vui chơi
  2. „Das macht (…)“ biểu tỏ là tổng cộng bao nhiêu tiền. Chú ý, lúc tính tiền vô luận mua nhiều hay mua ít đều dùng số lẻ. Như mua 1 cây bút là„Das macht 1,5Euro“ Nó giá 1 Euro 5 Cent; Mà mua thật nhiều cũng là„Das macht zusammen 34,60 Euro“ Nó tổng cộng là 34 Euro 60 Cent.
  3. Chú ý „Nein, danke“ là cách dùng có ngữ ý từ chối. Người Trung Quốc có thói quen nói cám ơn khi chấp nhận, còn người Đức thường nói „Ja, bitte/vâng, xin mời“. Ví dụ:
  4. Wollen Sie Tee?
  5. Ja, bitte (Bejahung) hoặc/ Nein, danke (Verneinung)

Bối cảnh 16 Ở Hàng sách hay Thư viện/ In der Buchhanlung und Bibliothek

Liên kết văn hóa

Đối với các bạn học tập, việc đến hàng sách và đến Thư viện là việc thường xuyên. Sách công cụ thì mua, sách tham khảo thì mượn. Chưa kể còn có thể đi đến hàng sách cũ (Antiquariat) mà mua sách.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte einen Stadtführer für München

Tôi cần một bản đồ du lịch thành phố München

Wollen Sie es in Originalsprache oder in deutscher Übersetzung?

Bạn cần nguyên văn hay cần bản dịch tiếng Đức?

Wieviel Bücher darf ich auf einmal ausleihen?

Mỗi lần được mượn bao nhiêu sách

Wissen Sie den Buchtitel?

Bạn có biết tiêu đề sách không ?

In diesem Regal sind Bücher für Natuwissenschapften

Trên giá đều là sách Khoa học Tự nhiên

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Ich möchte ein Duden – Wörterbuch

Tôi cần 1 quyển từ điển Duden

  1. Welches möchten Sie?

Bạn cần loại nào?

  1. Das Universal Wörterbuch A- Z bitte!

Loại thông dụng Đai học từ A đến Z

  1. Ich möchte Die Verwandlung von Kafka.

Tôi cần quyển Biến hình kí của Kafka

  1. Wollen Sie Luxusband oder Paperback?

Loại bìa đẹp hay loại bìa thường

  1. Ich möchte einen Stadtführer für München

Tôi cần 1 bản đồ du lịch của München

  1. Wo kann ich Harry Potter bekommen?

Tôi có thể mua cuốn Harry Potter ở đâu?

  1. Dort drüben, im Regal für Bestseller

Phía kia, chỗ giá bán chạy nhất ý

  1. Wollen Sie es in Originalsprache oder in deutscher Übersetzung?

Bạn định lấy bản nguyên văn hay bản dịch tiếng Đức?

  1. Das Buch ist zurzeit sehr gefragt

Sách ấy gần đây rất chạy

  1. Wie viele Bücher darf ich auf einmal aus leihen?

Mỗi lần có thể mượn được bao nhiêu sách?

  1. Wie lange kann ich das Buch behalten?

Tôi được mượn trong bao lâu?

  1. Können Sie mir ein Grammatikbuch empfehlen?

Tôi có thể giới thiệu cho bạn 1 quyển ngữ pháp?

  1. Ich suche ein bestimmtes Buch. Können Sie mir behilflich sein?

Tôi đang tìm cuốn sách, bạn giúp tôi được không?

  1. Wissen Sie den Buchtitel?

Bạn biết tiêu đề sách là gì không?

  1. Wissen Sie den Namen des Autors

Bạn biết tên tác giả của nó không?

  1. Haben Sie die neueste Nummer dieser Zeitschrift?

Bạn có Tạp chí này số mới nhất không?

  1. Der neueste Spiegel ist schon eingetroffen

Số mới nhất của tạp chí Spiegel có đấy

  1. Ich möchte das Buch verlängern

Tôi muốn mượn tiếp cuốn này

  1. Das Lexikon dürfen Sie nicht ausleihen

Quyển từ điển này bạn không mượn ra ngoài được

  1. Darf ich diese Seite kopieren lassen?

Tôi có thể Copy trang này được không?

  1. An der Ecke ist die Kopiermaschine.

Ở góc kia có máy Photo

  1. In diesem Regal sind Bücher für Naturwissen-schaften

Trên giá này là sách Khoa học tự nhiên

  1. Alle Bücher sind nach dem Namen des Autors alphabetisch ins Regal eingeordnet.

Tất cả sách trên giá này đều đánh tên tác giả theo Alphabe thứ tự

  1. Vergessen Sie nicht, die Bücher rechtzeitig zurückzugeben!

Xin đừng quyên sách này phải trả đúng kỳ

  1. Ich möchte eine Bibliothekskarte beantragen.

Tôi muốn xin cấp một thẻ mượn thư viện

  1. Zahlen Sie bitte 100 Euro als Kaution!

Bạn phải đặt 100 Euro

  1. Tragen Sie den Buchtitel und den Namen des Autors ins Formular ein!

Bạn phải điền tên sách, tên tác giả vào mẫu này

  1. Ihre Bücher sind eine Woche überfällig

Sách của bạn mượn quá kỳ 1 tuần

  1. Ich muss von Ihnen 2,50 Euro kassieren

Tôi phải thu bạn 2,50 Euro tiền phạt


Từ ngữ cơ bản

Wörterbuch n. Wörterbücher: Tự điển

Kopiermaschine f. –n: May photocopy

Kaution f. –en: tiền cọc

Regal n.-e: giá sách

Bücherregal n. Giá sách

Autor m –en: Tác giả

Name m –ns, -n:  tên

Bestseller m: Bán chạy nhất

Luxusband m: bìa đẹp

Paperback n: bìa thường

Titel m: tiêu đề

Lexikon n, Lexika, Lexiken: Từ thư, Đại từ điển

Übersetzung f.-en: Phiên dịch, bản dịch

Bibiothek f.-en: Thư viện

Ausleihen Vt: mượn

Zurückgeben Vt: trả

Verlängen Vt: Kéo dài thời gian mượn

Kassieren Vt: thu lấy

Alphabetisch Adj: Alphabe

Rechzeitig Adj: Đúng thời gian

Đối thoại cơ bản

 

  1. Ich möchte  Die Verwandlung von Kafka

Tôi cần quyển Die Verwandlung của Kafka

  1. Wollen Sie Luxusband oder Paperback

Bạn cần loại bìa đẹp hay bìa thường

  1. Das kostet 6 Euro

Nó giá 6 Euro

  1. Ich möchte hier Bücher ausleihen

Tôi muốn mượn quyển sách này

  1. Haben Sie eine Bibliothekskarte?

Bạn có thẻ thư viện không?

  1. Leider nicht

Tiếc quá tôi không có

  1. Dann müssen Sie zuerst eine Karte beantragen

Thế thì bạn phải có đơn xin cấp thẻ

  1. Wie viele Bücher darf man auf einmal ausleihen?

Mỗi lần tôi có thể mượn bao nhiêu sách?

  1. Vier

Bốn quyển

  1. Und wie lange ?

Và được trong bao lâu ?

  1. Einen Monat

Một tháng

  1. Darf ich sie ein bisschen länger behalten?

Tôi có thể mượn lâu hơn được không

  1. Es tut mir Leid. Für überfällige Bücher müssen Sie eine Geldstrafe bezahlen

Tiếc là không. Sách quá thời hạn trả, bạn phải thanh toán tiền phạt

  1. Schade

Thật tiếc


Chú thích Quan điểm

  1. Ở nước ngoài có khá nhiều thư viện, nhưng mang tính chuyên nghiệp và tổng hợp thì không phải quá nhiều. Muốn mua sách cần phải có dự định. Hơn nữa đáng chú ý là ở nước ngoài các cửa hàng sách cũ khá nhiều (Antiquariat), có thể mua được không ít sách hay. Vì sách cổ và đồ cổ được xếp vào một hiệu (Antiquirät) gần giống nhau, nên đừng nhầm
  2. Chú ý nữa là cụm từ Tut mir Leid, ngoài việc biểu thị ý xin lỗi, nó còn có ngữ khí luyến tiếc. Như báo một việc không hay: Tut mir Leid, Sie haben die Prüfung leider nicht bestanden– Rất tiếc báo với bạn bạn không qua được kí thi này. Tut mir LeidSchade đều là có ý tiếc nuối. Nhưng Tut mir Leid biểu thị cho sự việc đã có, đã xảy ra. Còn Schade thì biểu thị tiếc nuối cái mong muốn không xảy đến.
  3. Wie vielWie viele . Wie viel dùng trong trường hợp không có thêm danh từ hay danh từ không đếm được. Còn Wie viele dùng cho danh từ đếm được nhưng danh từ đó phải ở dạng số nhiều. Cụ thể xem trong bài

Bối cảnh 17 Ở Bệnh viện- Beim Arzt

Liên kết văn hóa

Ở Đức chế độ khám chữa bệnh rất phát triển, thủ tục bảo hiểm rất hoàn thiện và hoàn toàn tách rời với chế độ Y tế. Do đó ở Đức bệnh nhẹ thì đến phòng mạch, bệnh nặng mới đi Bệnh viện, và bất kỳ lưu trú dài hạn hay ngắn hạn tốt nhất đều mua bảo hiểm. Xem kĩ chú thích ở dưới

Mẫu câu cơ bản

Rufen Sie bitte schnell einen Arzt an!

Mau gọi Bác sĩ đi!

Ich habe Kopfweh.

Tôi bị đau đầu

Was fehlt Ihnen?

Bạn đau ở đâu?

Ich habe Grippe, und der Arzt hat mich drei Tage krankgeschrieben.

Tôi bị cảm. Bác sĩ cho nghỉ 3 ngày.

Diese Arznei nehmen Sie dreimal täglich, am besten nach den Mahlzeiten.

Thuốc này bạn dùng nỗi ngày 3 lần. Tốt nhất là sau khi ăn.

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Rufen Sie bitte schnell einen Arzt!

Mau gọi bác sĩ đi!

  1. Ist der Herr Doktor zu sprechen?

Có Bác sĩ đấy không?

  1. Wann hat der Arzt Sprechstunde?

Khi nào đến giờ khám?

  1. Ich möchte mich beim Arzt anmelden.

Tôi muốn đăng ký khám

  1. Warten Sie zuerst im Wartezimmer! Bald werden Sie gerufen.

Đầu tiên bạn hãy đợi ở phòng chờ! Một lát sẽ có người gọi bạn.

  1. Was fehlt Ihnen denn?

Bạn cảm thấy thế nào?

  1. Ich bin krank.

Tôi bị ốm

  1. Ich habe Kopfweh.

Tôi đau đầu

  1. Ich habe Magenschmerzen.

Tôi bị đau dạ dày

  1. Haben Sie Fieber?

Có sốt không?

  1. Ich habe ein wenig Fieber und ein bisschen Husten.

Tôi không sốt nhưng mà hơi ho.

  1. Seit wann fühlen Sie sich schlecht?

Bạn cảm thấy không khỏe từ khi nào?

  1. Seit einigen Tagen fühle ich mich nicht wohl.

Từ mấy hôm trước tôi thấy không ổn.

  1. Ich habe keinen Appetit.

Tôi ăn không thấy ngon

  1. Ich kriege Durchfall.

Tôi bị đi ngoài.

  1. Machen Sie den Mund auf und sagen Sie „Ah“

Bạn hãy há miệng ra và nói „A“ nào

  1. Machen Sie bitte den Oberkörper frei.

Hãy cởi áo ra.

  1. Atmen Sie tief!

Hít sâu vào!

  1. Sie haben eine Bronchitis. Und hier ist Ihr Rezept.

Bạn bị viêm họng. Còn đây là đơn điều trị

  1. Ich verschreibe Ihnen Tropfen gegen Husten.

Tôi cho bạn ít thuốc trị ho nhé

  1. Keine Sorge, Ihre Krankheit ist gar nicht so schlimm.

Không lo, bệnh bạn không nghiêm trọng đâu

  1. Sie müssen sofort operiert werden.

Bạn phải làm phẫu thuật ngay.

  1. Solange Sie hohes Fieber haben, müssen Sie das Bett hütten.

Nếu mà không hạ sốt thì phải nằm nghỉ.

  1. Ich habe Grippe, und der Arzt hat mich drei Tage krankgeschrieben

Tôi bị cảm mạo, bác sĩ cho tôi nghỉ 3 hôm.

  1. Der Zahn muss gezogen werden.

Cái răng này phải nhổ đi

  1. Sie sollten einen künstlichen Zahn einsetzen lassen.

Bạn phải đeo răng giả rồi

  1. Diesen Brief geben Sie dem weiterbehandelnden Arzt.

Lá thư này gửi cho bác sí khám bệnh cho bạn.

  1. Diese Arznei nehmen Sie dreimal täglich, am besten nach den Mahlzeiten.

Đơn thuốc này mỗi ngày dùng 3 lần, tốt nhất là dùng sau khi ăn.

  1. Kann man diese Arznei ohne Rezept bekommen?

Thuốc này có mua được ở cửa hàng không?

  1. Nein, das Medikament ist rezeptflichtig.

Không, đơn thuốc này phải đến cửa hàng mới mua được


Từ ngữ cơ bản

Fieber n. Sốt

Wartezimmer n. phòng chờ.

Sprechstunde f. Giờ làm việc, giờ khám

Kopfweh n. đau đầu

Magenschmerz m. –en: đau Dạ dày

Medikarment n. –e: thuốc.

Haben Sie Fieber?

Oberkörper m. Phần thân trên

Durchfall m. Durchfälle: đau bụng đi ngoài

Grippe f. Cảm mạo

Bronchitis f. Viêm phế quản

Mahlzeit f. -en. Ăn cơm; drei Mahlzeit: 3 bữa

Verschreiben Vt. Viết đơn thuốc

Krankschreiben Vt. Viết phiếu nghỉ ốm

Atmen Vi. Hít vào; einatmen hít vào/ ausatmen thở ra

Hüten Vt. Chăm sóc, trông nom; das Bett hüten: nằm nghỉ ngơi

Täglich Adj: mỗi ngày, hàng ngày

Künstlich Adj: không tự nhiên, nhân tạo

Rezeptpflichtig Adj: phải mua có đơn thuốc

Đối thoại cơ bản

 

  1. Was ist los mit dir?

Anh làm sao?

  1. Ich habe Kopfweh und fühle mich gar nicht wohl.

Tôi đau đầu và cảm thấy rất mệt

  1. Du bist krank, ich rufe gleich den Arzt an.

Anh ốm rồi, tôi gọi ngay cho bác sĩ

  1. Herr Doktor, ich kann nicht schlafen. Haben Sie Tabletten dagegen?

Bác sĩ ơi, tôi không ngủ được. Bác sĩ có loại thuốc trị mất ngủ không?

  1. Ja, wir haben das neueste Medikament gegen Schlaflosigkeit.

Có, chúng tôi có loại thuốc mất ngủ mới nhất

  1. Ich nehme das

Tôi sẽ dùng

  1. Haben Sie ein Rezept?

Bạn có đơn thuốc không?

  1. Nein.

Không

  1. Tut mir Leid, das ist rezeptpflichtig

Thật đáng tiếc, nó là thuốc theo đơn

  1. Der nächste bitte (…) Was fehlt Ihnen?

Tiếp theo(…) Bạn cảm thấy sao?

  1. Ich habe Halsschmerzen und ein bisschen Husten

Tôi đau họng và hơi ho

  1. Machen Sie bitte den Oberkörper frei. Atmen Sie tief. (…) Öffnen Sie den Mund und sagen Sie „A“

Bạn kéo áo lên, Hít vào, mở miệng ra nói „A“ đi

  1. Was fehlt mir?

Tôi bị làm sao?

  1. Sie haben eine Lungenentzündung

Anh bị viêm phế quản

  1. Ist das schlimm

Có nghiêm trọng không?

  1. Keine Angst. Ich verschreibe Ihnen eine Arznei, und Sie müssen sich zu Hause richtig ausruhen

Không phải lo. Tôi viết cho anh đơn thuốc, chỉ cần anh ở nhà nghỉ ngơi

  1. Vielen Dank, Herr Doktor!

Cám ơn bác sĩ nhiều


Chú thích Quan điểm

  1. Khác với Trung Quốc, ở Đức người ta phân biệt rất rõ giữa phòng khám và Bệnh viện. Phần lớn các bệnh nhẹ thông thường thì đi phòng khám, và bệnh nhân đều có một số bác sĩ cố định. Chỉ có 1 số bệnh nặng nghiêm trọng phải phẫu thuật mới đến Bệnh viện. Vậy không thể tùy tiện nói chuyện đi Viện với người Đức:Ich gehe ins Krankenhaus mà nên nói Ich gehe in die Praxis.
  2. Chi phí chữa bệnh ở nước ngoài khá cao. Nên mọi người nên tham khảo tư vấn các tình huống bảo hiểm cần thiết về Y tế và du lịch để đề phòng lúc cần thiết.
  3. Nhà thuốc Apotheke phải có những nhân viện có chuyên môn để hướng dẫn người sử dụng những loại thuốc phố thông. Vậy nên trong khẩu ngữ tiếng Đức có từ gọi họ là Herr Doktor.

Bối cảnh 18 Telefonieren/ Gọi điện thoại

Liên kết văn hóa

Người Trung Quốc gọi điện thường dùng từ „Wei“ để tỏ ý phản vấn; nhưng người phương Tây đặc biệt thường xưng danh „Hier Müller-Đây là Müller“, cần chú ý thêm một số từ xã giao thường gặp. Xin tham khảo thêm bên dưới.

Mẫu câu cơ bản

Wie ist die Vorwahlnummer von Deutschland?

Mã hiệu nước Đức là bao nhiêu?

Was kostet eine Einheit?

Một giờ là bao nhiêu tiền?

Entschuldigung, ich habe mich verwählt

Xin lỗi, tôi gọi nhầm

Niemand hat sich gemeldet.

Không có ai nghe máy

Bleiben Sie bitte am Apparat!

Xin chờ đừng cúp máy

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Wo ist die nächste Telefonzelle?

Trạm điện thoại tiếp ở chỗ nào?

  1. Wie ist die Vorwahlnummer von China?

Mã vùng của Trung Quốc là bao nhiêu ?

  1. Darf ich bei Ihnen telefonieren?

Tôi có thể dùng điện thoại của bạn được không?

  1. Kann man hier direkt nach China durchwählen?

Tôi có thể gọi trực tiếp đến Trung Quốc được không?

  1. Bitte ein Ferngespräch nach Hamburg!

Xin mời, ông tiếp điện thoại đường dài đến Hamburg!

  1. Was kostet ein Ortsgespräch?

Gọi điện thoại trong nội thị bao nhiêu tiền?

  1. 20 Cent pro Einheit.

20 Cent một lần

  1. Haben Sie Münzen für’s Telefon?

Bạn có xu gọi điện thoại không?

  1. Ab wie viel Uhr gilt der Nachttarif?

Từ mấy giờ thì bắt đầu tính gián cước gọi đêm?

  1. Die Leitung ist besetzt

Điện thoại bận.

  1. Sie sind falsch verbunden

Anh bấm nhầm rồi

  1. Entschuldigung, ich habe mich verwählt

Xin lỗi, tôi nhầm máy.

  1. Niemand hat sich gemeldet

Không có ai nhấc máy.

  1. Ich möchte Frau Müller sprechen

Tôi muốn gặp bà Müller.

  1. Ist Herr Schmidt da?

Ông Schmidt đấy ạ?

  1. Am Apparat

Vâng tôi đây

  1. Hier Hans Krug

Đây là Hans Krug.

  1. Wählen Sie bitte noch einmal!

Ông gọi lại nhé!

  1. Auf Wiederhören!

Tạm biệt

  1. Legen Sie bitte den Hörer nicht auf!

Xin đừng gác máy.

  1. Bleiben Sie bitte am Apparat!

Chờ một chút, xin đừng gác máy!

  1. Er ist im Moment nicht zu sprechen.

Anh ấy hiện không nghe được điện thoại

  1. Er ist nicht da, kann ich etwas ausrichten?

Anh ấy không có ở đây, tôi có thể chuyển lời?

  1. Versuchen Sie es bitte in einer Stunde noch einmal!

Một tiếng nữa bạn gọi lại nhé!

  1. Soll er zurückrufen?

Có cần anh ấy gọi lại không?

  1. Wie ist Ihre Telefonnummer bitte?

Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?

  1. Wenn Sie telefonieren wollen, bitte eine „0“ vorwählen.

Khi gọi phải bấm số „0“ trước.

  1. Vielen Dank für den Anruf!

Cám ơn bạn đã gọi!

  1. Eine IP-Karte zu 30 Euro bitte!

Một thẻ IP giá 30 Euro!

  1. Die Auskunft ist unter der Nummer 345672 telefonisch erreichbar.

Điện thoại tư vấn số 345672


Từ ngữ cơ bản

Telefonzelle f.-n: trạm điện thoại

Vorwahlnummer f.-n: mã vùng

Ferngespräch n.-e: điện thoại đường dài

Leitung f.-en: đường dây

Apparat m.-e: máy, máy điện thoại

Ausrichten Vt.: chuyền đạt

Teleonieren Vi.: gọi điện thoại; mit jm. telefonieren: nói chuyện với ai

besetzt Adj.: máy bận

telefonisch Adj.: điện thoại

Đối thoại cơ bản

 

  1. Ich möchte nach China telefonieren

Tôi muốn gọi điện thoại đường dài về Trung Quốc

  1. Dort drüben

ở bên kia

  1. Was kostet eine Einheit?

Bao nhiêu tiền một lần?

  1. Mit dieser IP-Karte kostet es 25 Cent pro Minute.

Dùng thẻ IP thì 25 Cent 1 phút

  1. Ich kaufe eine Karte zu 30 Euro.

Tôi mua một thẻ 30 Euro

  1. Danke schön.

Cám ơn

  1. Guten Tag, hier Hans Meyer.

Xin chào, đây là Hans Meyer.

  1. Hallo, ich bin Peter Müller. Ich möchte Frau Eisenberg sprechen.

Xin chào tôi là Peter Müller. Tôi muốn gặp bà Eisenberg.

  1. Sie ist leider nicht da. Soll ich etwas ausrichten?

Tiếc là bà ấy không có ở đây. Có nhắn gì không?

  1. Nein, nicht nötig. Ich versuche es noch einmal.

Không. Không cần. Tôi sẽ gọi lại sau.

  1. Auf Wiederhören!

Chào nhé

  1. Auf Wiederhören!

Chào nhá

  1. Hallo, Frisch.

Chào, Frisch đây.

  1. Hier Klaus. Oh, ist dort nicht Lehmann?

Klaus đây. Ô! Không phải Lehmann à?

  1. Nein, Frisch. Meine Nummer ist 65478

Không, là Frisch đây. Số tôi là 65478

  1. Entschuldigung, ich habe mich verwält.

Xin lỗi, tôi nhầm.

  1. Bitte, bitte. Guten Tag.

Không sao, chào nhé.

  1. Guten Tag.

Chào nhé

 

Chú thích Quan điểm

  1. Einheit: là đơn vị tính cước. Ở nước ngoài, đơn vị tính cước không giống nhau. Có nơi tính theo phút, có nơi tính từ giây thứ 30.
  2. „Vielen Dank für den Anruf“
  3. 27

Bối cảnh 19 Geburtstagsparty/ Tụ hội, sinh nhật

Liên kết văn hóa

Ở nước ngoài, thường hay tụ họp sinh nhật bạn bè với nhau, ăn mặc có thể tùy ý, nhưng tặng phẩm không thể thiếu, nhưng chỉ để biểu đạt tấm lòng là được. Ngoài ra trước khi rời tiệc, luôn phải nói câu gì đó với gia chủ.

Mẫu câu cơ bản

Ich lade dich zu meiner Geburtstagparty ein. Hier ist die Einladung.

Tôi mời bạn đến dự tiệc sinh nhật tôi. Đây là giấy mời.

Herzlichen Glückwunsch zum Geburtstag!

Chân thành chúc mừng, sinh nhật vui vẻ!

Machen wir zusammen ein Photo!

Chúng mình chụp một kiểu ảnh nhé!

Sag dir doch einen Wunsch!

Cầu gì được đấy nhé! (Ước điều gì đi!)

Wie wäre es mit einem Buch?

Tặng sách được không!

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Ich lade dich zu meiner Geburtstagparty ein. Hier ist die Einladung.

Tôi mời bạn đến dự tiệc sinh nhật tôi. Đây là giấy mời.

  1. Die Geburtstagsparty findet diesen Samstag bei mir zu Hause statt.

Tiệc sinh nhật sẽ vào thứ 5, tổ chức tại nhà tôi

  1. Ich komme gern.

Tôi sẽ đến

  1. Vielen Dank für die Einladung!

Cám ơn đã mời tôi.

  1. Was soll ich anziehen?

Tôi nên mặc thế nào?

  1. Zieh dir etwas Lockeres an!

Bạn mặc theo ý mình là được!

  1. Was sage ich zum Geburtstagskind?

Tôi phải nói gì với gia chủ nhỉ?

  1. Gratuliere!

Chúc mừng

  1. Ich gratuliere dir zum Geburtstag!

Chúc mừng bạn ngày sinh nhật!

  1. Herzlichen Glückwunsch zum Geburtstag!

Chân thành chúc mừng, sinh nhật vui vẻ!

  1. Was schene ich dem Geburtstagskind?

Tôi nên tặng quà sinh nhật gì nhỉ?

  1. Wie wäre es mit einem Buch?

Tặng sách được không?

  1. Schenk ihr ein Fläschen Parfüm. Parfüm ist immer richtig für Damen.

Tặng nước hoa đi, với phụ nữ thì nước hoa là đúng nhất.

  1. Einen Strauß Blumen mit einer Glückwunschkarte.

Một bó hoa với một thiếp chúc mừng

  1. Hier ist etwas für dich!

Đây tặng bạn nhé!

  1. Was ist drin? Da bin ich gespannt.

Trong có gì thế? Tôi tò mò quá.

  1. Darf ich das Geschenk aufmachen?

Tôi bóc quà nhé?

  1. Wie du willst.

Làm thế đi

  1. Ach, ein Buch ! Vielen Dank!

Ô! Một quyển sách! Cám ơn !

  1. Freut mich sehr, dass du gekommen bist!

Rất vui được gặp bạn!

  1. Machen wir zusammen ein Photo!

Chúng mình chụp một kiểu ảnh nhé!

  1. Mach es dir bequem!

Ngồi thoải mái đi!

  1. Das Büffet ist eröffnet!

Tiệc Büffet bắt đầu nào!

  1. So eine schöne Torte mit 19 Kerzen!

Một chiếc bánh tuyệt vời với 19 cây nến!

  1. Die Kerzen ausblasen!

Thổi nến đi!

  1. Sag doch einen Wunsch! Er wird in Erfüllung gegen.

Ước nguyện đi nhé! Nó sẽ thành hiện thực đấy

  1. Jetzt kannst du die Torte anschneiden!

Bây giờ thì cắt bánh đi!

  1. Nach chinesischer Tradition soll das Geburtstagskind auch Nudeln essen.

Phong tục của TQ, người ta ăn mỳ trong ngày sinh nhật.

  1. Nudeln bedeuten ein langes Leben.

Sợi mỳ biểu thị sự trường thọ.

  1. Die Party hat mir sehr gut gefallen.

Bữa tiệc làm tôi rất vui.


Từ ngữ cơ bản

Geburtstagsparty f.-s: tiệc sinh nhật

Geburtstagskind n.: người có sinh nhật, thọ tinh

Kerze f.-n: nến

Torte f.-n: bánh gato

Erfüllung f.-en: thực hiện

Parfüm n.-s hoặc –e: nước hoa, dầu thơm

Einladung f.-en: lời mời, giấy mời

Glückwunschkarte f.: Thiếp chúc mừng

Büffet n.-s: tiệc đứng, Bupphê

Tradition f.-en: Truyền thống, phong tục

Nudeln f.Pl: Mỳ sợi

Gratulieren Vi. jm. zu (D) gratulieren: Chúc mừng

Herzlich Adj.: Chân thành, nhiệt liệt

locker Adj: tùy ý, tự nhiên

Đối thoại cơ bản

  1. Ich habe nächste Woche Geburtstag./ Tuần sau tôi có sinh nhật
  2. Gratuliere! Chúc mừng
  3. Ich lade dich zu mir nach Hause ein. Hier ist die Einladung! Tôi mời bạn đến nhà tôi chơi. Đây là giấy mời.
  4. Danke, ich komme gerne. Cám ơn, tôi sẽ đến
  5. Freut mich, dass du gekommen ist. Hay quá đến nhé
  6. Hier ist etwas für dich. Đây là tặng bạn
  7. Da bin ich aber gespannt. (…) Ach, ein Buch. Vielen Dank! Tôi tò mò quá. Ô! Một quyển sách, cám ơn nhiều.
  8. Sag doch einen Wunsch! Er wird in Erfüllung gegen. (…) Jetzt kannst du die Torte anschneiden. Ước điều gì đi! Nó sẽ thành hiện thực đấy. Giờ thì cắt bánh nhé

Chú thích Quan điểm

  1. „Zieh dir etwas Lockeres an“ Mặc tự nhiên đi. Ở nước ngoài, trừ trường hợp có thuyết minh rõ ràng, còn thì đều là những trường hợp thông thường, bạn bè gặp gỡ, lấy tình bạn, không khí tự nhiên thoải mái là chính.
  2. Wie wäre es mit (D) là phương thức bày tỏ ý kiến„ Câu „Wie wäre es mit einem Buch?“ tặng sách thì sao „ dùng wäre“ như là „sein“ biểu thị khách khí một cách uyển chuyển.
  3. Bóc quà ngày tại chỗ và cám ơn ngay là một trong những thói quen của người phương Tây. Tặng phẩm sinh nhật cũng là để bày tỏ tấm lòng là chính.

Bối cảnh 20 Auf Wiedersehen und Abschied/ Đưa tiễn tạm biệt

Liên kết văn hóa

Hỏi thăm khi gặp gỡ và tạm biệt cũng như nhau. Trừ trường hợp thân sơ, xa gần khác nhau, còn có sự phân phân biệt. Còn khi cáo từ ở nhà người khác  cũng phải nói xã giao một chút. Khi tiễn đưa nhau, một câu „Hals-und Beinbruch“ càng là một lời chúc phúc.

Mẫu câu cơ bản

Auf Wiedersehen!

Tạm biệt

Bis bald

Hẹn gặp lại

Komm gut nach Hause!

Đi đường may mắn

Hals-und Beibruch!

Đi may mắn nhé

Sie sind jederzeit bei uns herzlich willkommen!

Hoan nghênh bạn đến thăm

Mẫu câu thường dùng

 

  1. Bis bald/ Hẹn gặp lại
  2. Bis dann/ Hẹn gặp lại
  3. Bis morgen/ Mai nhé
  4. Bis gleich/ Hẹn gặp lại
  5. Auf Wiedersehen/ Tạm biệt
  6. Tschüss/ Tạm biệt
  7. Auf Wiedersehen! Komm gut nach Hause/ Tạm biệt, Về nhà vui nhé
  8. Gute Reise/ Đi đường may mắn
  9. Wünsche Ihnen alles Gute/ Chúc mọi sự như ý
  10. Schöne Heimfahrt/ Về vui vẻ nhé
  11. Hals-und Beinbruch/ Mọi sự như ý
  12. Entschuldigung, dass ich Sie aufgehalten habe./ Xin lỗi đã làm phiền
  13. Darf ich mich verabschieden? /Cho phép tôi từ biệt
  14. Ich kann Sie nicht länger aufhalten./ Tôi không thể làm phiền bạn nữa
  15. Es war sehr schön bei Ihnen/ Nói chuyện với bạn thật vui
  16. Es war ein herrlicher Abend/ Hôm nay là một buổi tối vui vẻ
  17. Schön, dass wir die angenehme Zeit gemeinsam verbracht haben./ Thật tuyệt, chúng ta đã có những khoảnh khắc tốt đẹp với nhau
  18. Herzlichen Dank für Ihre großzügige Gastfreundschaft./ Chúng tôi chân thành cảm ơn sự tiếp đãi của bạn.
  19. Danke. Das ist sehr nett von Ihnen, aber ich kann leider nicht lange bleiben./ Cám ơn tình cảm của bạn, nhưng tôi không ở lại lâu được
  20. Noch einmal besten Dank für Ihre Einladung!/ Một lần nữa cảm ơn lời mời của bạn
  21. Warum haben Sie es so eilig?/ Sao bạn vội thế?
  22. Wann sehen wir uns wieder?/ Chúng tôi có thể tạm biệt bạn khi nào?
  23. Grüßen Sie bitte Ihre Frau von mir!/ Cho tôi gửi lời hỏi thăm tới bà nhà.
  24. Bleiben Sie mit uns in Verbindung/ Mình giữ liên lạc nhé
  25. Kommen Sie mal wieder vorbei, wenn Sie Zeit haben!/ Khih nào rỗi đến chơi nhé
  26. Sie sind jederzeit bei uns herzlich willkommen/ Lúc nào tôi cũng hoan nghênh bạn đến chơi
  27. Ich danke Ihnen für Ihren Besuch/ Cám ơn bạn đã đến thăm
  28. Lass von dir hören! Hi vọng có tin của bạn đấy
  29. Vergiss nicht zu schreiben! Đừng quên viết thư nhé
  30. Rufen Sie mal wieder an! Gọi điện cho tôi nhé


Từ ngữ cơ bản

Gastfreundschaft f.: thịnh tình tiếp đãi

Verbindung f.-en: liên lạc

anrufen Vt.: gọi điện thoại cho ai

Großzügig Adj.: khẳng khái, rộng lượng

Đối thoại cơ bản

A.Wie spät ist es?/ Bây giờ là mấy giờ?

B.Fünf, also schon Feierabend/ 5 giờ, tan ca rồi

A.Tschüss/ Tam biệt

B.Bis morgen/ Hẹn ngày mai nhé

A.Es war herrlich bei Ihnen, aber ich muss gehen./ Các bạn thật tốt quá, nhưng tôi phải đi rồi.

  1. Warum gehen Sie so eilig?/ Sao bạn đi vội thế?
  2. Meine Frau wartet noch zu Hause auf mich./ Vợ tôi đang đợi tôi.
  3. Grüßen Sie Ihre Frau auch von mir./ Cho tôi gửi lời hỏi thăm bà nhà

A.Danke/ Cám ơn

B.Bleiben wir in Verbindung! Und kommen Sie mal vorbei, wenn Sie Zeit haben!/ Chúng mình giữ liên lạc nhé. Nếu có thời gian thì đến chơi.

Chú thích Quan điểm

  1. „Auf Wiedersehen“ và „Auf Wiederhören“đều là lời chào tạm biệt, nhưng câu trên là để tạm biệt mặt đối mặt, còn câu dưới là để dùng cho điện thoại. Cụ thể là ở câu 19. chú ý người miền Nam nước Đức họ hay dùng câu  „Wiederschauen“ thay cho„Wiedersehen“. Còn thân mật thì dùng Tschüss!
  2. „Hals-und Beinbruch“ là câu tục ngữ dân gian bắt nguồn từ phong tục của người Đức. Chúc nguyện người khác bằng lối nói ngược nghĩa. Trên mặt chữ là chúc họ dứt bụng, dứt chân, thực tế là chúc họ được mọi sự thuận lợi.

 

[1] Glacier và Bernina là 2 địa danh du lịch nổi tiếng về phong cảnh, núi cao tuyết phủ là địa điểm du lịch trượt tuyết lý tưởng của Thụy Sĩ.

 

Copy from yeuhannom